Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hệ thống thu gom khí bãi rác

Hệ thống thu gom khí bãi rác

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

Hệ thống thu gom khí bãi rác

Phương pháp thu khí đặt ống phun thẳng là các giếng khoan vào CTR đã chơn lấp

khoảng 1m, có thể khoan sâu tới lớp lót đáy. Nếu chất rắn đã đóng kết thành khối vững

chắc có thể đặt ống thu khí gas vào giếng bằng ống nhựa PVC đường kính tối thiểu 150

mm. Xung quanh ống là các tầng đá lọc đảm bảo độ rỗng để thu được lượng khí tối đa tạo

thành, ngồi ra còn đủ khơng khí cần thiết để chống rò rỉ. Để khí vào ống được dễ dàng,

khoan lỗ xung quanh ống nhựa khoảng 150 mm. Khi CTR kết thành khối vững chắc thì

phải đóng các khối thép được khoan lỗ xung quanh vào ống khoan. Ống thép phải có

đường kính lớn hơn ống nhựa đối với từng BCL khác nhau, các phương pháp đặt ống khí

khác nhau.

Giếng thu khí đứng gồm một ống thu khí có đường kính bằng 150mm (thường dùng

ống PVC hoặc PE) đặt trong một lỗ khoan DH = 457,2  914,4 mm, chọn DH = 500 mm.

Một phần ba đến một phần hai bên dưới của ống thu khí được đục lỗ và được đặt trong

đất hay CTR. Chiều dài còn lại của ống thu khí khơng được đục lỗ và đặt trong đất hay

CTR. Khoảng cách các giếng được đặt dựa vào bán kính thu hồi. Khơng giống như giếng

nước, bán kính thu hồi của các giếng đứng có dạng hình cầu. Vì lý do này, các giếng

đứng cần đặt cẩn thận để chống sự chồng lên nhau của bán kính thu hồi khí trong hệ

thống. Tỷ lệ thu hồi khí quá dư có thể làm cho khơng khí thâm nhập vào CTR từ lớp đất

bên cạnh. Để ngăn cản sự xâm nhập của khơng khí, tốc độ thu hồi khí của mỗi giếng phải

được kiểm sốt một cách cẩn thận. Do đó, các giếng thu hồi khí được gắn với các lỗ

thơng hơi và các van kiểm sốt dòng khí.

Hệ thống thu gom khí được bố trí thành mạng lưới tam giác đều, khoảng cách giữa

các ống thu khí theo TCVN 261 :2001 là từ 50 – 70m (chọn 50m).



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 97



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chôn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037



Hình 4.8: Mơ hình tam giác bố trí hệ thống ống thug gom khí



Bảng 4.5: Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác

Thành phần khí

CH4



% thể tích

45 - 60



CO2



40 - 60



N2



2-5



O2



0,1 - 1,0



NH3



0,1 - 1,0



SOx, H2S, mercaptan…



0 - 1,0



H2



0 - 0,2



CO



0 - 0,2



Chất hữu cơ bay hơi vi lượng



0,01 - 0,6



Nguồn: Handbook of Solid waste Management, 1994.

Bảng 4.6: Diễn biến thành phần khí thải tại bãi chơn lấp

Khoảng thời gian từ lúc hòan

thành chơn lấp ( tháng)



% trung bình theo thể tích

N2



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 98



CO2



CH4



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

0-3

3-6

6-12

12-18

18-24

24-30

30-36

36-42

42-48



5.2

3.8

0.4

1.1

0.4

0.2

1.3

0.9

0.4



88

76

65

52

53

46

50

51



5

21

29

40

47

48

51

47

48



Nguồn: Handbook of Solid waste Management, 1994

Để đảm bảo an tồn và vệ sinh mơi trường, tất cả các BCL CTR phải có hệ thống thu

hồi và xử lý khí gas. Tuỳ theo lượng khí sản sinh có thể sử dụng khí gas vào mục đích

dân sinh hoặc tiêu huỷ bằng phương pháp đốt. Không được để khí thốt tự nhiên ra mơi

trường xung quanh.

Khí sinh ra từ các ô chôn lấp sẽ được thu gom bằng hệ thống ống thu khí đứng và được

nối với thiết bị đốt tự động (flare). Hệ thống thu khí được bố trí là các giếng thu khí thẳng

đứng với ống HDPE có 1/3 đoạn đường ống phía dưới cùng là ống khoan lỗ lồng trong

ống thép có lỗ khoan, khoảng giữa ống HDPE và ống thép lèn chặt đá dăm. Khí gas được

thu nhờ sự chênh lệch áp suất tạo ra do hút chân không. Các giếng đứng này thu gom về

trạm xử lý khí gas.

 Đường kính ống thu khí đứng = DĐ = 200mm.

 Xung quanh miệng giếng thu khí gas được lèn kỹ bằng đất sét và ximăng.

 Chiều cao ống ngập trong lớp rác là 80% chiều cao lớp rác.

Đoạn ống 1/3 chiều cao cuối ống ngập trong rác sẽ được đục lỗ có đường kính

20mm, khoảng cách giữa 2 lỗ khoan là 80mm. Ống thu khí được giữ cố định nhờ ống

lồng cấu tạo bằng thép khơng rỉ, với đường kính ngồi 600mm, xung quanh phần đục lỗ

được bọc bởi một lớp sỏi có đường kính lớn hơn đường kính lỗ, phần còn lại của ống

được nâng cao nhiều lần cho đến khi đạt chiều cao chôn lấp của bãi rác. Phần ống đưa lên



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 99



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chôn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

khỏi mặt bãi rác sau khi đổ hoàn chỉnh cả lớp che phủ cuối cùng là 1,5m để tránh những

sự cố làm bít ống. Tại các giếng thu khí có gắn đồng hồ đo áp và có khố van an tồn,

các khố van an tồn có khả năng điều chỉnh áp suất hút và cả số lượng khí gas được lấy

ra.



Cấu tạo của giếng thốt khí thẳng đứng được minh họa trên hình vẽ 9



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 100



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037



Hình vẽ 9: Cấu tạo giếng thốt khí thẳng đứng



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 101



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

4.3 Bố trí mặt bằng của BCL

Tổng diện tích của BCL CTRSH huyện Cái Nước là 10 ha. Việc bố trí các hố chơn

và các cơng trình trong BCL sẽ phụ thuộc vào địa hình, địa mạo của khu đất bãi chôn lấp.

Bãi chôn lấp gồm các công trình sau:

1. BCL nằm ở vùng đồng bằng do vậy cần có hệ thống đê (khơng thấm) bao quanh

BCL nhằm ngăn cách BCL với xung quanh và ngăn nước thấm vào BCL trong

mùa mưa. Đê bao có độ cao 3m, mặt đê rộng 4m có rào và trồng cây, có hệ thống

thu gom nước mưa riêng và đổ ra các kênh thoát nước của khu vực.

2. Hàng rào và vành đai cây xanh:

-



Đối với BCL nhất thiết phải có hàng rào quanh bãi



-



Đối với vành đai cây xanh xung quanh BCL nên lựa chọn loại cây có tán rộng, ít

rụng lá, xanh quanh năm. Chiều cao của cây tối thiểu thường bằng chiều cao của

BCL, trồng từ hàng rào vào bãi khoảng 10m.



-



Cây xanh cần được trồng ở những khu đất chưa được sử dụng và đất trống ở khu

vực nhà kho và cơng trình phụ trợ.



-



Cây xanh còn được trồng dọc hai bên đường dẫn từ đường giao thông chính vào

BCL.



3. Đường trong BCL phải thuận tiện, đủ rộng để các loại xe, máy móc hoạt động

thuận lợi, đường trong BCL phải đạt tiêu chuẩn sau:

 Chiều rộng đường đạt: 10m

 Chiều rộng bề mặt đường: 6m

 Kết cấu lớp áo bề mặt đường: Sỏi đỏ

Đường nội bộ:

Đường nội bộ dùng để vận chuyển rác vào các ô chôn rác đã được định hình sẵn,

đường nội thường sử dụng là đường đất tạm, với tổng chiều dài ước tính khoảng

0,5 km được xây dựng theo các tiêu chuẩn sau:



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 102



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chôn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

 Đường cấp V đồng bằng

 Chiều rộng nền đường: 7 m

 Chiều rộng bề mặt đường : 4 m

 Kết cấu lớp áo bề mặt đường: sỏi đỏ

4. Nhà bảo vệ (10×5m2)

5. Trạm cân (15×5m2)

6. Khu điều hành và nhà nghỉ cho công nhân viên.

7. Khu vực chôn lấp (70.000m2)

8. Nhà kho chứa vật liệu phủ (40×30m2)

9. Khu chứa vật liệu thu hồi tái chế (80×30m2)

10. Trạm xử lý nước rò rỉ rác 10000m2

11. Nhà rửa xe

12. Lán để xe máy (30×3m2)

13. Khu vực thu và xử lý khí gas (30×10m2)

14. Hệ thống quan trắc mơi trường

15.Hệ thống thốt và ngăn dòng mặt.

4.4 Vận hành bãi chơn lấp

4.4.1. Giai đoạn hoạt động của bãi chôn lấp

Chất thải được chở đến bãi chôn lấp phải được kiểm tra phân loại và tiến hành chôn

lấp ngay, không để quá 24 giờ. Chất thải phải được chôn lấp theo đúng quy định, đúng ô

chôn lấp. Chất thải trước khi được chôn lấp phải được kiểm soát định lượng chất thải

bằng hệ thống cân điện tử.

Chất thải phải được chôn lấp thành các lớp riêng rẽ và ngăn cách nhau bằng các lớp

đất phủ.



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 103



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chôn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

Chất thải khi chôn lấp phải được san đều và đầm nén kỹ (bằng máy đầm nén 6 – 8

tấn) thành những lớp có chiều dày tối đa 60cm, đảm bảo tỷ trọng chất thải tối thiểu sau

đầm nén 0,8 tấn/m3.

Phải tiến hành phủ lớp đất trung gian trên bề mặt rác khi rác đã được đầm nén chặt

(theo các lớp) có độ cao 0,6m. bề dày lớp đất phủ đạt 20cm.

Đất phủ phải có thành phần hạt sét >30% đủ ẩm để đầm nén. Lớp đất phủ phải được

trải đều khắp và kín lớp chất thải và sau khi được đầm nén kỹ thì có độ dày khoảng

20cm.

Thi cơng hố rác

Thực hiện thi công từ hố chôn rác đầu tiên (hố 1) ở vị trí đã được thiết kế theo mặt

bằng bố trí. Hố chơn sẽ được đào sâu 3m, đất đào lên từ hố chôn sẽ được dùng để làm lớp

phủ và làm đường lên xuống hố chôn.

Khi rác được đổ vào hố 1 thì tiến hành thi cơng hố 2. đất đào lên từ hố 2 cũng sẽ

được dùng để làm lớp phủ ở hố 1. Cứ như vậy các hố chơn trình tự được thực hiện.

Rác thải đổ xuống hố chôn theo phương pháp đổ lấn dần.

Các ô chôn lấp phải được phun thuốc diệt côn trùng

Số lần phun sẽ căn cứ vào mức độ phát triển của các loại cơn trùng mà phun cho

thích hợp nhằm hạn chế sự phát triển tối đa của các loại côn trùng.

Các phương tiện vận chuyển chất thải rắn sau khi đổ chất thải vào bãi chôn lấp cần

phải được rửa sạch trước khi ra khỏi phạm vi BCL.

Hệ thống thu gom và xử lý nước thải phải thường xuyên hoạt động và được kiểm tra

, duy tu, sửa chữa và thau rửa định kỳ đảm bảo công suất thiết kế.

Cho phép sử dụng tuần hoàn nước rác nguyên chất từ hệ thống thu gom của BCL

hoặc bùn sệt phát sinh ra từ hệ thống xử lý nước rác trở lại tưới lên BCL để tăng cường

quá trình phân huỷ chất thải trong điều kiện sau:

- Chiều dày lớp rác đang chôn lấp phải lớn hơn 4m

GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 104



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chôn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

- Phải áp dụng kỹ thuật tưới đều trên mặt

- Không áp dụng cho những vùng của ô chôn lấp khi đã tiến hành phủ lớp cuối

cùng.

4.4.2. Giai đoạn đóng cửa bãi chơn lấp

a. Việc đóng bãi chơn lấp được thực hiện khi lượng chất thải đã được chôn lấp trong BCL

đạt được dung tích lớn nhất 5 tấn rác từ năm 2016 – 2037 như thiết kế kỹ thuật.

b. Bãi chôn lấp phải được tiến hành thực hiện thi công lớp phủ cuối cùng trước khi đóng

bãi. Độ dốc từ chân đến đỉnh bãi tăng dần từ 3 – 5%, luôn đảm bảo thốt nước tốt và

khơng trượt lở, sụt lún. Nên trồng cỏ và cây xanh khi đã hoàn thành BCL.

Trong bãi chôn lấp cần phải tiến hành song song việc vận hành BCL với việc xây

dựng các ô chôn lấp mới, đóng các ơ đầy. Vì vậy, các cơng việc đều phải tuân thủ các quy

định cho từng công đoạn.

c. Sau khi đóng bãi, vẫn khơng được phép cho người và súc vật vào tự do,đặc biệt trên

đỉnh bãi nơi tập trung khí gas. Phải có các biển báo , chỉ dẫn an tồn trong bãi chơn lấp.

4.4.3. Quan trắc mơi trường bãi chôn lấp

Tất cả các bãi chôn lấp đều phải quan trắc về môi trường và tổ chức theo dõi biến

động môi trường trong khu vực bãi chôn lấp.

Quan trắc môi trường bao gồm việc quan trắc môi trường khơng khí, mơi trường

nước, mơi trường đất và hệ sinh thái, môi trường lao động , sức khoẻ cộng đồng khu vực

lân cận. Vị trí các trạm quan trắc cần đặt ở các điểm đặc trưng có thể xác định được các

diễn biến của môi trường ảnh hưởng của bãi chôn lấp tạo nên.

Các trạm quan trắc môi trường nước

a. Nước mặt: trong BCL phải bố trí ít nhất hai trạm quan trắc nước mặt ở dòng chảy

nhận nước thải của BCL.

-



Trạm thứ nhất: nằm ở đầu mương thu nguồn nước thải mặt của BCL từ 15– 20m



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 105



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chôn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

-



Trạm thứ hai: nằm ở cuối mương thu, gần cửa xả nước thải của BCL từ 15– 20m.



b. Nước ngầm:

-



Trạm quan trắc nước ngầm bố trí theo hướng dòng chảy từ phía thượng lưu đến

phía hạ lưu BCL, cần ít nhất là 4 lỗ quan trắc .



-



Cần bố trí ít nhất 4 trạm quan trắc (giếng khơi hoặc lỗ khoan) ở mỗi điểm dân cư

quanh BCL.



c. Nước thải: vị trí các trạm quan trắc được bố trí đảm bảo sao cho quan trắc được

toàn diện chất lượng nước thải ở đầu vào và đầu ra khỏi khu xử lý. Cụ thể là:

-



Một trạm đặt tại vị trí trước khi vào hệ thống xử lý



-



Một trạm đặt tại vị trí sau xử lý, trước khi thải ra môi trường xung quanh.



Chu kỳ quan trắc

Đối với các trạm quan trắc tự động phải tiến hành quan trắc và nhập số liệu hàng

ngày. Khi chưa có trạm quan trắc tự động thì tuỳ thuộc vào thời kỳ hoạt động hay

đóng bãi mà thiết kế vị trí và tần suất quan trắc cho hợp lý, đảm bảo theo dõi được

tồn bộ các diễn biến mơi trường do hoạt động của BCL, cụ thể như sau:

a. Đối với thời kỳ vận hành (từ năm 2016 – 2037) cần quan trắc

-



Lưu lượng (nước mặt, nước thải): 2 tháng/lần.

Cụ thể ta sẽ quan trắc vào cuối các tháng 2, 4, 6, 8, 10 và tháng 12của mỗi năm.



-



Thành phần hoá học: 4 tháng/lần

Cụ thể ta sẽ lấy mẫu quan trắc vào các tháng 4, 8 và tháng 12 của mỗi năm trong

giai đoạn vận hành.



b. Đối với thời kỳ đóng BCL

-



Trong năm đầu (năm 2038): 3 tháng/lần

Ta sẽ lấy mẫu quan trắc vào các tháng 3, 6, 9 và tháng 12.



-



Từ các năm sau: 2- 3 lần/năm

Ta sẽ lấy mẫu quan trắc vào tháng 6 và tháng 12 trong năm.



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 106



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chôn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

Chú ý: khi lấy mẫu tại các lỗ khoan quan trắc nước ngầm , trước khi lấy mẫu phải

bơm cho nước lưu thơng ít nhất 30 phút.

c. Chỉ tiêu phân tích và đối sánh thành phần hoá học: theo tiêu chuẩn Việt Nam về

mơi trường (TCVN).

d. Có thể mỗi năm vào đầu mùa mưa lấy và phân tích mẫu nước mưa.

Các trạm quan trắc mơi trường khơng khí

a. Vị trí các trạm quan trắc: các trạm theo dõi môi trường không khí được bố trí

như sau: bên trong các cơng trình và nhà làm việc trong phạm vi của BCL cần bố

trí mạng lưới tối thiểu 4 điểm giám sát khơng khí bên ngồi các cơng trình và nhà

làm việc trong phạm vi của BCL.

b. Chế độ quan trắc (khi chưa có trạm quan trắc tự động): 3 tháng/lần

Cụ thể ta sẽ lấy mẫu quan trắc vào các tháng 3, 6, 9 và tháng 12 trong năm.

Thông số đo: bụi, tiếng ồn, nhiệt độ, khí phát thải theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).

1. Theo dõi sức khoẻ của công nhân viên: cán bộ công nhân làm việc tại BCL cần

phải được theo dõi và kiểm tra sức khoẻ định kỳ, ít nhất là 6 tháng/lần.

2. Các vị trí đo (các trạm): các vị trí đo (các trạm) phải cố định, nên có mốc đánh

dấu. Đối với trạm quan trắc nước ngầm phải có thiết kế chi tiết. (hình vẽ phần phụ

lục)

3. Quan trắc kiểm tra độ dốc, độ sụt lún của lớp phủ và thảm thực vật: 2 lần/năm vào

tháng 6 và tháng 12 (khi chưa có trạm quan trắc tự động). Nếu có vấn đề thì phải

hiệu chỉnh ngay.

4. Chế độ báo cáo: hàng năm đơn vị quản lý BCL phải có báo cáo vào tháng cuối

năm của mỗi năm về hiện trạng môi trường của bãi cho các cơ quan quản lý.

Ngoài tài liệu các kết quả đo đạc, quan trắc phải có các báo cáo về địa chất thuỷ

văn, địa chất cơng trình, thuyết minh chi tiết hoạt động các hệ thống thu gom nước

rác, rác, khí, độ dốc…



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 107



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hệ thống thu gom khí bãi rác

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×