Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG IV: LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM VÀ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH QUI HOẠCH ĐỀN NĂM 2025 Ở HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU

CHƯƠNG IV: LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM VÀ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH QUI HOẠCH ĐỀN NĂM 2025 Ở HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

cây xanh và các cơng trình phụ trợ khác trong bãi chơn lấp chiếm khoảng 25% tổng diện

tích bãi.

Quy mơ diện tích bãi chơn lấp được lựa chọn dựa theo Thông Tư Liên Tịch số

01/2001/TTLT - BKHCNMT - BXD ban hành ngày 18/01/2001 “ Hướng dẫn quy định về

bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn, xây dựng và vận hành bãi chơn lấp chất thải

rắn” thì quy mô lựa chọn như sau

Bảng 4.1: Phân loại quy mô bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị

STT Loại bãi



Dân số đơ thị hiện tại

(người)



Lượng chất

thải



rắn



Diện



tích Thời hạn sử



bãi (ha)

(tấn/năm)

1

Nhỏ

100.000

20.000

5

2

Vừa

100.000 - 300.000

65.000

10 - 30

3

Lớn

300.000 - 1000.000

200.000

30 - 50

4

Rất lớn

≥ 1000.000

> 200.000

≥ 50

Nguồn: Thông Tư Liên Tịch số 01/2001/ TTLT - BKHCNMT – BXD



dụng (năm)

<10

10 – 30

30 – 50

> 50



4.1.3 Vị Trí Bãi Chơn Lấp

Mặc dù có nhiều biện pháp xử lý nhưng bất kỳ một bãi chứa và xử lý CTR nào đều gây

ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh trong q trình vận hành của nó. Vị trí BCL

phải gần nơi sản sinh chất thải, nhưng phải có khoảng cách thích hợp với những vùng dân

cư gần nhất. Các yếu tố ảnh hưởng đến các vùng dân cư này là loại chất thải (mức độ độc

hại), điều kiện hướng gió, nguy cơ gây lụt lội …

Địa điểm bãi chôn lấp phải cách xa sân bay, khu dân cư … là các nơi có các khu vực đất

trống vắng, tính kinh tế khơng cao. Đường xá đi đến nơi thu gom phải đủ tốt và đủ chịu

tải cho nhiều xe tải hạng nặng đi lại trong cả năm.

Tất cả vị trí đặt bãi chơn lấp phải được quy hoạch cách nguồn nước cấp sinh hoạt và

nguồn nước sử dụng cho cơng nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ít nhất là 1000m.

Ngoài ra chú ý các khoảng cách khác để đảm bảo an toàn cho khu vực xung quanh.

Cần đặc biệt lưu ý các vấn đề sau:

GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 56



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chôn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

Bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh không được đặt tại khu vực ngập lụt.

Khơng được đặt vị trí BCL chất thỉa rắn sinh hoạt hợp vệ sinh ở những nơi có tiềm năng

nước ngầm lớn.

Bãi chơn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh phải có một vùng đệm rộng ít nhất 50m cách biệt

với bên ngoài. Bao bọc bên ngoài vùng đệm là hàng rào bãi.

Bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh phải hòa nhập với cảnh quan mơi trường tổng

thể trong vòng bán kính 1000m (có thể tạo vành đai cây xanh, các mô đất hoặc các hình

thức khác để bên ngồi bãi khơng nhìn thấy được).

Các quy định về khoảng cách tối thiểu từ BCL tới các cơng trình được trình bày ở

bảng 5.2 .

Bảng 4.2: Quy định khoảng cách tối thiểu khi lựa chọn bãi chơn lấp

Khoảng cách tối thiểu từ vành đai

cơng trình đến các bãi chơn lấp

Bãi chơn

Bãi chơn Bãi chơn

trình

cơng trình

lấp nhỏ và

lấp lớn

lấp rất lớn

vừa

Đô thị

Các thành phố, thị xã, thị 3.000

- 5.000

15.000

trấn

5.000

15.000

Sân bay, các Từ quy mô nhỏ đến lớn

Các



công Đặc điểm và quy mô



khu



công



1.000



- 2.000



- 3.000



hải



2.000



3.000



5.000



≥ 1.000



≥ 1.000



≥ 1.000



≥ 300



≥ 300



> 5.000



> 5.000



nghiệp,



cảng

Cụm dân cư >15 hộ.

đồng bằng và Cuối hướng gió chính và



≥ 300

trung du

các hướng khác

Cụm dân cư Theo khe núi (có dòng - 5.000

ở miền núi



chảy xuống)



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Khơng quy

Trang 57



-



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

Không cùng khe núi



định



Không quy Không

định



quy định



50 - 100



50 - 100



50 - 100



> 100



> 100



> 100



>500



> 500



> 500



3



Các



công Q<100m /ngày



trình



khai Q<1000m3/ngày



thác



nước Q<10.000m3/ngày



ngầm



Nguồn: Thơng tư liên tịch số 01/2001/TTLT - BKHCNMT – BXD

4.1.4 Địa Chất Cơng Trình Và Thủy Văn

Địa chất tốt nhất là có lớp đất đá nền chắc và đồng nhất, nên tránh vùng đá vôi và tránh

các vết nứt kiến tạo, vùng đất dễ bị dạn nứt. Nếu lớp đá nền có nhiều vết nứt và vỡ tổ ong

thì điều cực kỳ quan trọng là đảm bảo lớp phủ bề mặt dầy và thẩm thấu chậm. Vật liệu

phủ bề mặt thích hợp nhất là đất cần phải mịn để làm chậm q trình rò rỉ, hàm lượng sét

trong đất càng cao càng tốt để tạo ra khả năng hấp thụ cao và thẩm thấu chậm. Hỗn hợp

giữa đất sét bùn và cát là lý tưởng nhất. Không nên sử dụng cát sỏi và đất hữu cơ. Đồng

thời việc lựa chọn vị trí bãi chơn lấp cũng cần xem xét đến điều kiện khí hậu,thủy văn

(hướng gió, tốc độ gió, ít ngập lụt..)

Nếu như các điều kiện thủy văn không thỏa mãn, bãi chôn lấp chất thải được chọn phải

được lót bằng những chất sao cho chúng có khả năng ngăn ngừa ô nhiễm nước ngầm và

các nguồn nước mặt khu vực lân cận. Có nhiều kỹ thuật làm lớp lót, các chất có thể sử

dụng làm lớp lót như: đất sét biển, nhựa đường, hóa chất tổng hợp (các polymer, cao su),

các màng lót tổng hợp.

Ngồi ra, bãi chơn lấp cần có hệ thống thu khí,nước rò rỉ, trạm xử lý nứơc rác cục bộ

hoặc dẫn nước thải vào một khu vực tiếp nhận nước thải chung để xử lý.

Để đảm bảo cho BCL chất thải hoạt động, hàng ngày chất thải phải được mang tới và nén

ép. Cuối mỗi ngày, đống chất thải được san bằng, đầm nén và dùng một lớp chất bao phủ

khoảng 0,25m, nên dùng loại đất có độ sét thấp. Tại một số bãi chôn lấp chất thải hiện



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 58



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chôn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

đại, chất thải được băm nhỏ, nén tốt và lấp chất bao phủ hàng ngày. Quy trình này tiếp

diễn cho đến khi bãi chơn lấp hồn tất thì phủ một lớp chất bao phủ khoảng 0,6m.

4.1.5 Khía Cạnh Mơi Trường

Trong q trình xây dựng và vận hành BCL sẽ gây nhiều tác động đến môi trường. Như

bãi chôn lấp sẽ tạo ra bụi do xử lý và vùi lấp chất thải, chất thải tươi và sự phân hủy của

nó sẽ tỏa ra mùi hơi thối… Vì vậy khi lựa chọn vị trí bãi chơn lấp cần cố gắng bố trí bãi

chơn lấp xa khỏi tầm nhìn và xa các khu vực giải trí, địa điểm nên khuất gió và có hướng

gió xa hẳn khu dân cư. Một điều quan trọng nữa là BCL không ở gần các ngã tư đường

hoặc không gây cản trở nào khác đối với trục đường giao thơng chính. Sau cùng là phải

giữ gìn khu vực sạch sẽ, đây là khả năng đạt được kết quả tốt nhất về chi phí, hiệu quả và

làm giảm bớt sự phản kháng của cơng chúng. Tăng cường sự thích nghi các đối kháng

cộng đồng. Điều này thường nổi lên như một nhân tố chính ảnh hưởng đến việc chọn lựa

cuối cùng.

4.1.6 Phân Tích Lựa Chọn Địa Điểm Xây Dựng Bãi Chôn Lấp CTR Sinh Hoạt Hợp

Vệ Sinh Cho Huyện Cái Nước

Địa điểm dự kiến xây dựng bãi chôn lấp CTRSH sẽ được đặt tại xã Đông Hưng huyện

Cái Nước tỉnh Cà Mau. Đây là khu vực ít dân cư, hệ thống giao thơng thuận lợi cho việc

vận chuyển rác, địa hình, điều kiện thủy văn thuận lợi để xây dựng bãi chôn lấp. Diện

tích dự kiến dành cho BCL là 15 ha.



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 59



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chôn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037



BẢN ĐỒ CHỈ VỊ TRÍ BÃI CHƠN LẤP



Địa hình: địa hình là một trong những yếu tố quan trọng trong việc xác định vị trí và

quyết định đến việc xác định chiều sâu nền đáy cũng như độ cao đê bao chống lũ của bãi

chôn lấp CTR. Chọn chiều cao tổng thể của bãi chôn lấp là 10m, trên những vùng đất có



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 60



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

địa hình trung bình đến hơi cao (so với khu vực) thì phần chìm của bãi có chiều sâu 4m

và phần nổi của bãi là 8m đê bao cao 4m để có thể chống nước lũ tràn vào bãi.

Địa chất: khi đặt ra phương án bãi chôn lấp CTR sinh hoạt loại nửa chìm nửa nổi thì

cần quan tâm đến một số các thơng số như: loại trầm tích, độ chặt và tinh thấm của đất.

Dựa vào tài liệu địa chất - trầm tích của vùng dự án, đối với trầm tích pleistosene(là trầm

tích có thành phần cơ giới chủ yếu là sét chiếm 75%) thích hợp cho việc xây dựng bãi

chôn lấp CTR hơn cả, độ chặt khá lớn, dung trọng (B bd) dao động khoảng 1,4 - 1,6g/cm3,

độ thấm nước kém (0,2 - 0,4 cm/giờ) và trong trường hợp được đầm nén thì dung trọng

có thể lên đến 2g/cm3 và độ thấm xuống khá thấp (0,1cm/giờ).

Vị trí bãi chôn lấp nằm cách xa khu dân cư và trung tâm huyện Cái Nước (cách 20km)

nên thỏa mãn về điều kiện mặt bằng theo quy định của Thông tư liên tịch số

01/2001/TTLT - BKHCNMT - BXD ngày 18/1/2001 về việc hướng dẫn các qui định về

bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp

CTR.

- Trong khu vực dự án không có dân cư sinh sống, khơng có cơng trình văn hóa,

khơng có di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh. Đây là vùng đất nuôi trồng thủy sản nên

việc đền bù và giải tỏa cũng thuận lợi.

Nhìn chung, vị trí đặt bãi chôn lấp tương đối phù hợp và thuận lợi cho việc xây

dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt.

4.2. Thiết Kế Bãi Chôn Lấp

4.2.1. Lựa Chọn Quy Mô Công Suất Bãi Chôn Lấp

Theo số liệu hiện trạng và dự báo tốc độ gia tăng dân số đến năm 2037 thì dân số huyện

Cái Nước là 185055 người (gồm cả dân số thành thị và nơng thơn). Theo số liệu tính tốn

và dự báo cho thấy tổng lượng chất thải rắn của khu vực huyện Cái Nước vào năm 2016

là 25339,2 tấn/năm và năm 2017 là 25663,6 tấn/năm, với khả năng thu gom hiện tại đạt

80%. Khối lượng chất thải rắn vào năm 2037 là 33772,6 tấn/năm. Do đó, nhìn vào hướng

GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 61



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chôn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

phát triển và mở rộng khu vực huyện theo đề án phát triển kinh tế -xã hội tỉnh Cà Mau thì

có thể phân loại để quy hoạch bãi chôn lấp CTR sinh hoạt cho khu vực này phải thuộc

loại vừa (theo thông tư liên tịch 01/2001/TTLT - BKHCNMT - BXD ngày 18/1/2001 thì

BCL loại vừa thì dân số từ 100.000-300.000, lượng rác vào khoảng 65.000 tấn/năm, diện

tích BCL 10-30ha).

Diện tích bãi chơn lấp chiếm 75% tổng diện tích bãi, với chiều cao của bãi kể từ đáy đến

đỉnh là 15-25m.

Diện tích xây dựng các cơng trình phụ trợ: đường, đê kè, hệ thống thốt nước, nhà kho,

sân bãi, hệ thống xử lý nước… chiếm khoảng 25% tổng diện tích bãi.

4.2.2. Chọn Phương Pháp Chơn Lấp

Tùy thuộc vào đặc tính của từng loại chất thải được chơn lấp và đặc điểm địa hình của

từng khu vực để có thể lựa chọn mơ hình bãi chơn lấp. Có nhiều loại bãi chơn lấp như:

bãi chơn lấp khô, bãi chôn lấp ướt, bãi chôn lấp hỗn hợp khô - ướt, bãi chôn lấp nổi, bãi

chôn lấp kết hợp chìm nổi và bãi chơn lấp ở khe núi… xem hình minh hoạ 5.2 :



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 62



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037



Hình 5.2: Các phương pháp chơn lấp

Dựa vào điều kiện địa hình, địa chất tại huyện Cái Nước và đặc tính của chất thải rắn sinh

hoạt, mơ hình bãi chơn lấp được lựa chọn là phương pháp ơ rãnh, kết hợp chơn nửa chìm

- nửa nổi. Chất thải được đổ xuống các hố đã được đào sẵn và dùng máy để san ủi, đầm



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 63



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chôn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

nén chất thải. Sau khi đã lấp hết độ sâu của hố, chất thải tiếp tục được đổ và chơn lấp có

chiều cao so với mặt đất khoảng 6m. Phương pháp được chọn dựa trên các cơ sở sau:

- Khối lượng rác đưa đến bãi chôn lấp hàng ngày không quá lớn: 60 tấn/ngày

- Biện pháp vận hành bãi chôn lấp đơn giản, dễ kiểm soát

- Tạo ra sự ổn định vững chắc của bãi

- Tận dụng được nguồn đất đào từ hố lên.

4.2.3. Tính Tốn Diện Tích Các Ơ Chơn Lấp

4.2.3.1. Tính Tốn Diện Tích Đất Cần Thiết Để Chơn Lấp

Căn cứ vào lượng chất thải rắn sinh ra, tính tới năm 2037 như đã tính tốn ở phần trên

(648527,6 tấn) ta có thể tính tốn được diện tích cần thiết để chơn lấp rác, hay nói cách

khác là diện tích bãi chôn lấp cho huyện Cái Nước như sau:

Với các giả thiết tính tốn như sau:

-



Bãi chơn lấp được xây dựng trên ngun tắc nửa chìm nửa nổi



-



Trước khi chơn lấp rác được đầm nén để đạt tỷ trọng 0,8 tấn/m3



-



Chọn chiều dày lớp lót đáy : 1,7m



-



Các lớp rác dày tối đa là 2m, sau khi đã được đầm nén kỹ



-



Chiều cao của lớp che phủ trung gian : 0,2m (0,15-0,3m)



-



Chiều dày lớp vật liệu che phủ cuối cùng 1,5m.



-



Tổng diện tích các lớp đất phủ chiếm 28% thể tích hố chơn



-



Hiệu suất sử dụng đất tại bãi chơn lấp là 75%, còn lại là 25% diện tích đất phục vụ

cho giao thơng, bờ bao, cơng trình xử lý nước thải và trạm điều hành, đất trồng

cây xanh



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 64



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chôn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

-



Hiệu suất thu gom đạt 80% đến năm 2037



Căn cứ vào các giả thiết này ta có thể tính tốn được diện tích cần thiết để chơn lấp rác

như sau:

Khối lượng rác thu gom được là:

Mtg= M * k

Trong đó:

Mtg : Lượng rác thu gom được

M : Lượng rác thải ra

K : Hệ số thu gom. Lấy = 0,8

 Mtg = 648527,6 × 0,8 = 518822,1 (tấn)

Thể tích chất thải rắn cần để chiếm chỗ là:

Vtc = Mtg / b

Trong đó:

Vtc : thể tích cần thiết để chứa chất thải rắn ở bãi rác

b : tỉ trọng chất thải rắn. Chọn b = 0,8 tấn/m3

 Vtc = 518822,1/0,8= 648527,6 (m3)

Với độ cao tổng thể của bãi rác là (H = 12m), chiều cao lớp phủ bề mặt là (h p=1,5m) các

lớp rác dày (dr = 2m) và lớp đất phủ trung gian (dd = 0,2m)

Số lớp rác chôn lấp (L) cần cho 1 bãi rác được tính:

L = H/(dr+ dd)= 12/(2 + 0,2) = 5,5( lớp)

Ta chọn số lớp rác là 6 (lớp)

Độ cao hữu dụng để chứa rác:

h1 = dr× L = 2 × 6= 12(m)

Chiều cao của các lớp đất phủ là:

h2 = dd× L+1 = 0,2 × 12+1,5 = 3,9(m)



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 65



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

Diện tích hữu dụng cần thiết để chơn lấp hết lượng rác tính tốn là:

Stc= Vtc/h1= 648527,6/12= 54043,97 ( m2)= 5,4 (ha)

Diện tích thực tế có thể chơn lấp hết lượng rác thu gom được trong tòan huyện là:

Stt= Stc/k= 5,4/0,8= 6,7 (ha)

Ta chọn là 7 ha



Hình 5. Phối cảnh hồn thiện một ơ chơn rác.

Nếu chọn diện tích đất sử dụng cho các cơng trình phụ trợ là 25% thì tổng diện tích bãi

chơn lấp sẽ là 10 ha. Với diện tích này thì hồn tồn thích hợp và đủ so với qui hoạch

diện tích dành cho BCL này là 15ha.

4.2.3.2. Tính Tốn Diện Tích Các Ơ Chơn Lấp

Theo số liệu tính tốn, khối lượng chất thải rắn từ năm 2016 – 2037 là 648527,6

tấn và thời gian sử dụng cho bãi chơn lấp là 21 năm. Diện tích sử dụng để chôn lấp là

10ha, sẽ xây dựng được 7 hố chơn với diện tích bằng nhau. Vì 1 ô chôn lấp có thời gian

hoạt động không quá 3 năm, bãi chôn lấp hoạt động với quy hoạch 21 năm, nên dự kiến xây

dựng 7 ô chôn lấp.Các hố chôn sẽ được luân phiên sử dụng theo thứ tự từ 1 đến 7, hố này



đầy sẽ đắp lại và sử dụng hố tiếp theo.



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 66



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG IV: LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM VÀ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH QUI HOẠCH ĐỀN NĂM 2025 Ở HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×