Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VÀ DIỄN BIẾN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠCH Ở HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VÀ DIỄN BIẾN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠCH Ở HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

- Rác thải từ các đơn vị sản xuất: phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân

viên trong các cơ sở sản xuất.

- Rác thương mại: phát sinh từ chợ, các tụ điểm buôn bán, nhà hàng, khách sạn…

- Rác công viên và đường phố: phát sinh từ các cây xanh, khách vãng lai…

- Rác từ khu du lịch: phát sinh từ khách du lịch

- Rác công trình xây dựng (xà bần): phát sinh từ các hoạt động xây dựng, sửa chữa

nhà…

Nguồn rác sinh hoạt, buôn bán tại khu vực chợ của huyện chiếm một lượng rất lớn

và đây là một vấn đề nan giải của tất cả các huyện thị trong tỉnh.

Tổng khối lượng chất thải rắn của tòan huyện là 82 tấn/ngày (năm 2015) (Sở Tài

Nguyên Môi Trường tỉnh Cà Mau). Nhưng hiện nay khối lượng rác thu gom được chỉ

khoảng 65 tấn/ngày, chiếm 70% tổng lượng rác thải của toàn huyện.

3.2. Thành Phần Chất Thải Rắn Sinh Hoạt

Từ trước tới nay tỉnh Cà Mau chưa có sự quan tâm đúng mức tới việc quản lý chất

thải rắn. Việc thu gom, xử lý đơn giản mới chỉ thực hiện tại các khu vực huyện và các thị

trấn. Việc phân loại riêng rẽ các chất thải theo thành phần cũng chưa được thực hiện, để

từ đó có thể tính tốn được tốc độ phân hủy của CTR và lựa chọn biện pháp xử lý. Do

CTRSH trong vùng chủ yếu là rác sinh hoạt. Thành phần CTRSH của huyện Cái Nước đã

được Phòng Tài Ngun Mơi Trường Huyện Cái Nước cung cấp, ta có thể thấy được

thành phần CTR ở khu vực huyện

Bảng 4.1: Thành phần vật lý của rác thải sinh hoạt tại huyện Cái Nước

STT Tên



Thành phần



Tỷ

(%)



1



Giấy



Sách, báo và các vật liệu giấy khác



4,10



2



Thủy tinh



Chai, cốc, kính vỡ…



0,70



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 46



lệ



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

3



Kim loại



Sắt nhôm, hợp kim các loại



0,37



4



Nhựa



Chai nhựa, bao túi nilon, các loại khác



10,62



5



Hữu cơ dễ phân hủy



Thức ăn thừa, rau, trái cây…



76,3



6



Chất thải nguy hại



Pin, acquy, sơn, đèn tp, hóa chất độc hại



0,15



Xà bần



Sành sứ, bê tơng, gạch, đá, vỏ sò, vơi cát…



7



2,68



8



Hữu cơ khó phân hủy



Cao su, da, giả da



1,93



9



Chất có thể đốt cháy



Cành cây, gỗ vụn, lơng gia súc, tóc



3,15



Tổng



100



Nguồn: Phòng Tài Ngun Mơi Trường Huyện Cái Nước cung cấp



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 47



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

Bảng 4.2: Kết quả phân tích thành phần rác tại bãi rác thị chấn huyện Cái Nước

Thành phần

Dao động (%)

Thực phẩm

63,59 – 68,59

Giấy

4,71 – 6,03

Nylon

5,57 – 7,12

Plastics

1,26 – 3,37

Vải

2,07 – 3,31

Cao su

2,13 – 4,5

Lá, cành cây

7,59 – 14,47

Thuỷ tinh

1,7 – 2,7

Kim loại

1,03 – 3,4

Đất, cát

5,25 – 12,25

Nguồn: Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Cà Mau (2010)

Từ kết quả phân tích cho thấy trong thành phần rác thải sinh hoạt thì thành phần

chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân hủy, chiếm tới 76,3%, chất thải nguy hại chiếm một tỷ lệ

rất nhỏ 0,15%. Còn lại là những CTR dạng trơ khó phân hủy, tuy nhiên mức độ nguy hại

tới môi trường là không lớn.

Chất thải rắn sinh hoạt trong khu vực huyện chủ yếu :

- Hộ gia đình: thành phần rác hộ gia đình phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện kinh tế, điều

kiện sống, nghề nghiệp của từng hộ gia đình khác nhau, nhưng nhìn chung thành phần rác

hộ gia đình tương đối phong phú. Thành phần hữu cơ trong rác chiếm tỷ lệ rất lớn thường

từ 75% trở lên, còn lại là các thành phần như giấy, nylon, nhựa… nhưng những thành

phần này chiếm tỷ lệ không lớn thường chỉ chiếm từ 1 – 4%. Thành phần kim loại trong

rác sinh hoạt rất ít chỉ chiếm khoảng từ 0,2 – 0,5%.

- Rác chợ: khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của khu vực chợ chiếm tỷ lệ khá lớn so với

khối lượng CTRSH của toàn huyện. Thành phần rác thực phẩm từ chợ chiếm tỷ lệ rất lớn.

Ngồi ra còn có các thành phần khác như giấy, nhựa, nylon cũng chiếm một tỷ lệ khá cao.

Rác khu công cộng: thành phần rác thải từ các khu công cộng chủ yếu là chất hữu cơ dễ

phân hủy (ở các công viên chủ yếu là lá cây). Ngồi ra cũng có các thành phần như giấy,



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 48



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

nylon… nhưng so với rác chợ thì rác khu cơng cộng có thành phần rác nylon, nhựa cứng

và lon đồ hộp cao hơn thường là 0,5 – 6%.

3.3. Hiện Trạng Thu Gom Và Xử Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Huyện Cái Nước,

Tỉnh Cà Mau

Tính đến năm 2016 huyện Cái Nước Về đơn vị hành chánh tồn huyện có 1 thị trấn và

10 xã,

Việc thu gom chất thải phần lớn chỉ được tiến hành ở các phường và xã gần trung tâm,

những nơi đơng dân cư, có chợ. Số còn lại một phần do các hộ tự xử lý (hộ có đất rộng)

còn lại đa phần được ném xuống kênh rạch, đổ ra đường, khu đất trống, mương thốt

nước…

Hình thức thu gom rác thải sinh hoạt của huyện chủ yếu do hợp tác xã Tân Tiến thu gom,

quản lý và thực hiện theo hình thức, rác từ các hộ dân được xe đẩy tay hoặc xe ba gác tư

nhân tới thu gom và sau đó được chuyển tới trạm trung chuyển. Từ trạm trung chuyển xe

ép rác của công ty sẽ mang tới đổ tại bãi thải.

Nguồn rác

Xe đẩy tư nhân, thùng rác

cơng cộng

Trạm trung chuyển



Bãi đổ



Hình 4.1: Quy trình thu gom rác huyện Cái Nước

Năng lực thu gom và vận chuyển rác của huyện Cái Nước như sau:

Theo ước tính, lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên tồn huyện Cái Nước khoảng

87tấn/ngày. Phần lớn rác rác thải chưa được thu gom và xử lý theo đúng quy định.

GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 49



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chôn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

Thị trấn Cái Nước có 3.591 hộ với dân số khoảng 14.381 người , dân số huyện tính đến

năm 2016 là 138.845 người (tính đến năm 2016). Với lượng rác thải khoảng 0,5

kg/người, lượng rác thải khoảng 7,2 tấn/ngày. Tuy nhiên lượng rác thu gom chỉ 5,5 tấn/

ngày, tỷ lệ thu gom chiếm khoảng 80%. Việc thu gom rác hiện nay do hợp tác xã Tân

Tiến thực hiện với xe thu gom rác Xe vận chuyển: chủ yếu là các loại xe từ 2,5 – 7,5 tấn

Việc thu gom rác trong khu vực huyện được chia ra làm nhiều dạng tùy theo phân

bố và sinh hoạt dân cư, sinh hoạt thương mại, dịch vụ. Tổng quát, các dạng thu gom chất

thải rắn sinh hoạt được trình bày sau đây:

Rác thải sinh hoạt ở những nơi xa trung tâm hoặc những hộ nằm cạnh phố; tất cả các loại

rác thải sinh hoạt từ các hộ gia đình đều tự thu gom, cho vào bao plastic hoặc cho vào giỏ

và đem đặt nơi trống ngoài trước nhà hoặc trước ngõ hẻm vào ngày quy định và xe gom

rác đến thu lấy. Xe rác đến thu định kỳ 2 ngày/lần để đem đến bãi rác chính. Tuy nhiên,

do khá xa khu trung tâm huyện nên rất nhiều hộ dân có diện tích đất rộng đã có hố rác gia

đình và tự thu gom lấy rác thải sinh hoạt đổ vào hố và đốt khi lượng rác nhiều.

Rác thải khu dân cư trung tâm: rác thải được người dân tự thu gom lấy, tất cả bỏ vào bao

plastic hoặc giỏ rác và đặt trước nhà hoặc đem đổ vào thùng rác nhỏ công cộng đặt ở

đường phố chính. Các túi, giỏ đựng rác hoặc các thùng rác nhỏ công cộng được thu gom

vào xe đẩy bởi tư nhân và vận chuyển đến điểm trung chuyển chứa rác. Sau đó, định kỳ 2

ngày/lần, xe ép rác đến thu tất cả chất thải này mang đến bãi rác chính.

Rác thải khu vực chợ: như trước đây, ở khu chợ có nhiều thùng rác nhỏ cơng cộng được

đặt ở bên trong. Theo quy định thì người bn bán nhỏ sẽ bỏ rác vào các thùng này,

nhưng thực tế lượng rác bỏ vào không nhiều mà đổ bừa bãi trên mặt đất. Tuy nhiên, ban

quản lý chợ có đội thu gom và họ đảm trách công việc quét dọn và thu gom rác thải rồi

mang đến điểm trung chuyển chứa rác. Các điểm trung chuyển này cũng là bãi rác lộ

thiên trên mặt đường. Từ điểm trung chuyển, vào mỗi buổi chiều, rác thải được chuyển

đến bãi rác chính.



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 50



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chôn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

Rác thải của các cơ quan hành chính và các cơ sở sản xuất: được thu gom và đưa vào các

thùng chứa rác công cộng hoặc cho vào bao đặt trước cơ quan để xe thu gom mang đến

bãi rác. Tuy nhiên, một số cơ quan có khn viên rộng, những chất thải như giấy, một ít

carton, thậm chí như vải, thì họ tự gom tập trung lại và đốt mà không chuyển tới bãi rác.

Hầu hết các loại CTR từ hộ dân cư, đến các cơ quan, cơ sở sản xuất đều không

được phân loại khi chuyển đến bãi rác huyện. Tuy nhiên, một số cơ sở sản xuất có chất

thải là kim loại, thủy tinh với số lượng lớn thì họ tự thu gom và phân loại ra sau đó bán

cho các đơn vị thu mua phế liệu.

Hiện nay, hình thức và quy mơ thu gom và vận chuyển CTRSH của huyện được

thực hiện trên 3 dạng tập kết sau:

a. Thùng Nhỏ Chứa Rác:

Để đảm bảo vệ sinh và giữ vẻ đẹp cảnh quan đô thị, trước đây, dọc theo những đường

phố đều đặt những thùng rác để khách vãng lai lẫn những hộ xung quanh bỏ rác. Việc

triển khai thùng rác đường phố mang tính thiết thực trong việc giữ gìn vệ sinh chung. Tuy

nhiên hiện nay, hàng ngày rác sinh hoạt được người dân thu gom từ trong gia đình và bỏ

tự do dọc theo đường phố mà không quan tâm đến các vấn đề vệ sinh chung.

b. Điểm Trung Chuyển Chứa Rác:

Trong khu trung tâm huyện có 4 điểm trung chuyển để chứa rác tạm thời thu gom từ

những hộ dân mang đến. Trước đây, những điểm này có đặt những thùng có kích thước

khá lớn để nhận rác từ các hộ dân và những xe thu gom rác từ trong các hộ dân cư bên

trong hẻm. Nhưng hiện tại, một số điểm trung chuyển này rất đơn giản là một chỗ trống

trên đường hoặc ngay góc khu phố nào đó nên các loại chất thải tràn lan trên đường gây

tình trạng mất vệ sinh và ô nhiễm môi trường xung quanh. Ngoài ra, một vài điểm trung

chuyển có những thùng rác lớn, nhưng do thời gian định kỳ của các xe nhận rác là 2

ngày/lần nên lượng rác trở nên quá tải, người dân đã đổ tràn lan bên ngồi, gây mùi vì

q hơi thối do rác vương vãi khắp nơi.

c. Bãi Rác Chính:

GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 51



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chôn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

Diện tích là 1ha, đặt tại xã Đông thới cách thi trấn khoảng 3km. Khả năng chứa

khoảng 30.000 tấn rác/năm. Tuy nhiên khơng có khâu phân loại rác mà tất cả các chất

thải rắn đều được đổ xuống theo hướng dẫn của nhân viên quản lý bãi và được san ủi

cho bằng phẳng. Hiện nay, biện pháp xử lý tại bãi chủ yếu là san ủi rác cho đều, phun

xịt hóa chất và phế phẩm EM để khử mùi và chống ruồi nhặng. Theo thống kê phòng

Tài Ngun Mơi Trường Huyện, khối lượng rác thu gom được ở huyện Cái Nước

khỏang 50 – 65 tấn/ngày. Tuy nhiên rác từ huyện ra đến bãi rác đã thay đổi nhiều về

thành phần do những người nhặt rác ở nhiều khâu đã loại đi những phần có thể bán

được. Do bãi rác này đã xây dựng khá lâu nên chưa có sự hạn chế nước rò rỉ từ bãi rác

ra bên ngồi và vấn đề nước rỉ rác thấm ra bên ngoài đã được đề cập đến rất nhiều,

nhưng vẫn chưa có biện pháp nào hạn chế được vấn đề trên.

Hiện tại có một phần rác đô thị vẫn chưa được thu gom và được trực tiếp đổ xuống dòng

kênh mương, sơng ngòi trong huyện gây ra tình trạng ơ nhiễm nguồn nước mặt nghiêm

trọng.

3.4. Dự Đoán Khối Lượng CTR Sinh Hoạt Huyện Cái Nước Đến Năm 2037

Cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống của người dân ngày càng nâng cao và kéo

theo tốc độ thải rác của mỗi người cũng tăng. Nói chung, tốc độ thải rác tính theo đầu

người phụ thuộc vào nhiều yếu tố, phụ thuộc vào mức sống, mức đơ thị hóa, nhu cầu và

tập qn sinh hoạt của người dân. Hiện nay, huyện Cái Nước chưa có hệ thống thu gom

rác hồn chỉnh nên việc dự đốn khối lượng rác dựa vào số liệu thống kê rất dễ dẫn đến

sai số. Vì vậy sự gia tăng khối lượng CTRSH sẽ được ước tính theo tốc độ gia tăng dân

số.



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 52



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

3.4.1. Dự Đoán Dân Số, Khối Lượng Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Huyện Cái Nước

Đến Năm 2037

Dự đoán khối lượng CTR phát sinh trong tương lai là vấn đề cần thiết và quan trọng để

có kế hoạch đầu tư cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác. Ở đây khối lượng rác sẽ

được dự đoán trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến năm 2037 để có cơ sở cho việc

tính tốn nhu cầu về trang thiết bị, diện tích cần thiết cho bãi chơn lấp, chi phí đầu tư, chi

phí vận hành… Căn cứ vào tỷ lệ gia tăng dân số của khu vực dự án hàng năm và mức độ

thải rác của người dân thay đổi theo từng năm trên đầu người (do nhu cầu và mức sống

của người dân ngày càng cao). Chúng ta có thể dự báo tải lượng rác thải của toàn huyện

giai đoạn 2017 – 2037.

Hiện nay, dân số huyện Cái Nước là 138.845 người (năm 2016), dân số nội thị chiếm

63,6% dân số toàn huyện, với tỷ lệ tăng dân số trung bình hàng năm là 1,28%. Tốc độ gia

tăng rác là: 8-10 % (chọn 8%), với những số liệu đã thu thập được ta sẽ tính được bảng

dự báo dân số và lượng rác thải của huyện cái nước đến 2037.

Dân số của năm bất kỳ trong tương lai còn có thể ước tính theo tỷ lệ tăng dân số r,

sử dụng phương trình sau:

Nn = N0 × (1 + r)n

Nguồn: Giáo trình Kỹ thuật xử lý chất thải rắn – Trường ĐH CNTP.HCM.

Trong đó:

- Nn: là dân số năm thứ n kể từ năm chọn làm gốc (người).

- N0: là dân số năm chọn làm gốc (người).

- r: là tỷ lệ tăng dân số.

- n: là số năm tính toán (so với năm chọn làm gốc).

Theo số liệu của phòng dân số và kế hoạch hóa gia đình ta có số liệu dân số của

Cơng thức dự đốn áp dụng như sau:

Khối lượng rác thải (tấn/năm) = Dân số× 0,5kg rác× 365ngày



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 53



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

Khối lượng rác thải (tấn/ngày) = (Dân số× 0,5kg rác)/ 1000

Bảng 4.3:Dự báo dân số và lượng rác thải của huyện Cái Nước đến 2037



Tổng lượng rác 21 năm là:648527,6 tấn

Giả sử lượng rác chôn lấp chiếm 75% tổng lượng rác thu gom. 5% lượng rác

còn lại sẽ được mang đi xử lý theo phương pháp tái chế hoặc đốt…còn 20% do

người dân tự xử lý đem chơn hoặc đổ thành đống.

648527,6 x 0,8 = 518822,1tấn.



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 54



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chôn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037



CHƯƠNG IV: LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM VÀ TÍNH TỐN

THIẾT KẾ BÃI CHƠN LẤP HỢP VỆ SINH QUI HOẠCH

ĐỀN NĂM 2025 Ở HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU

4.1. Lựa chọn địa điểm

4.1.1. Các nguyên tắc và tiêu chí lựa chọn địa điểm xây dựng khu xử lý

Bãi chôn lấp là công nghệ đơn giản và rẻ tiền, phù hợp với các nước nghèo và đang phát

triển nhưng tốn diện tích rất lớn và còn có nguy cơ gây ơ nhiễm mơi trường. Vì vậy, việc

lựa chọn vị trí bãi chơn lấp là hết sức quan trọng, sao cho đảm bảo các yêu cầu như qui

mô, địa chất thủy văn (xây dựng ở vùng đất ít thấm)… theo TCXDVN 261:2001. Bãi

chôn lấp chất thải rắn – tiêu chuẩn thiết kế, TCVN 6696:2009 - chất thải rắn. Bãi chôn

lấp hợp vệ sinh. Yêu cầu chung về bảo vệ môi trường. Việc xây dựng bãi chôn lấp cần

thỏa mãn những điều kiện sau:

4.1.2 Quy mơ diện tích bãi chơn lấp

Quy mơ diện tích bãi chơn lấp CTR được xác định dựa trên cơ sở:

Dân số và lượng chất thải hiện tại, tỷ lệ tăng dân số và tăng lượng chất thải trong suốt

thời gian vận hành của bãi chôn lấp.

Khả năng tăng trưởng kinh tế và định hướng phát triển của đô thị.

Việc thiết kế bãi chôn lấp phải phù hợp với sức chứa của nó, ít nhất là phải sử dụng được

từ 5 - 10 năm.

Việc thiết kế bãi chôn lấp phải đảm bảo sao cho tổng chiều dày của đáy lên đến đỉnh có

thể từ 15 - 25m. Tùy thuộc vào loại hình của bãi chôn lấp và điều kiện cảnh quan xung

quanh bãi chôn lấp.

Tỷ lệ diện tích xây dựng các cơng trình phụ trợ: đường, đê kè, hệ thống thoát nước, dẫn

nước, nhà kho, sân bãi, hệ thống thu khí, hệ thống xử lý nước rỉ rác, hệ thống hàng rào

GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 55



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chôn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

cây xanh và các cơng trình phụ trợ khác trong bãi chơn lấp chiếm khoảng 25% tổng diện

tích bãi.

Quy mơ diện tích bãi chôn lấp được lựa chọn dựa theo Thông Tư Liên Tịch số

01/2001/TTLT - BKHCNMT - BXD ban hành ngày 18/01/2001 “ Hướng dẫn quy định về

bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn, xây dựng và vận hành bãi chơn lấp chất thải

rắn” thì quy mơ lựa chọn như sau

Bảng 4.1: Phân loại quy mô bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị

STT Loại bãi



Dân số đô thị hiện tại

(người)



Lượng chất

thải



rắn



Diện



tích Thời hạn sử



bãi (ha)

(tấn/năm)

1

Nhỏ

100.000

20.000

5

2

Vừa

100.000 - 300.000

65.000

10 - 30

3

Lớn

300.000 - 1000.000

200.000

30 - 50

4

Rất lớn

≥ 1000.000

> 200.000

≥ 50

Nguồn: Thông Tư Liên Tịch số 01/2001/ TTLT - BKHCNMT – BXD



dụng (năm)

<10

10 – 30

30 – 50

> 50



4.1.3 Vị Trí Bãi Chơn Lấp

Mặc dù có nhiều biện pháp xử lý nhưng bất kỳ một bãi chứa và xử lý CTR nào đều gây

ảnh hưởng xấu đến mơi trường xung quanh trong q trình vận hành của nó. Vị trí BCL

phải gần nơi sản sinh chất thải, nhưng phải có khoảng cách thích hợp với những vùng dân

cư gần nhất. Các yếu tố ảnh hưởng đến các vùng dân cư này là loại chất thải (mức độ độc

hại), điều kiện hướng gió, nguy cơ gây lụt lội …

Địa điểm bãi chôn lấp phải cách xa sân bay, khu dân cư … là các nơi có các khu vực đất

trống vắng, tính kinh tế khơng cao. Đường xá đi đến nơi thu gom phải đủ tốt và đủ chịu

tải cho nhiều xe tải hạng nặng đi lại trong cả năm.

Tất cả vị trí đặt bãi chôn lấp phải được quy hoạch cách nguồn nước cấp sinh hoạt và

nguồn nước sử dụng cho công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ít nhất là 1000m.

Ngồi ra chú ý các khoảng cách khác để đảm bảo an toàn cho khu vực xung quanh.

Cần đặc biệt lưu ý các vấn đề sau:

GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 56



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VÀ DIỄN BIẾN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠCH Ở HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×