Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ của Doanh nghiệp

Sơ đồ 3.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ của Doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

TK 133 : Thuế giá trị gia tăng đầu vào

TK 138: Phải thu khác

TK 152: Nguyên liệu,vật liệu

TK 153: Công cụ,dụng cụ

TK 154 : Chi phí sản xuất,kinh doanh dở dang

TK 156: Hàng hố

TK 141: Tạm ứng

TK 142: Chi phí trả trước ngắn hạn

TK 211 : Nguyên giá TSCĐ

TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang

TK 242: Chi phí trả trước dài hạn

TK 214: Hao mòn TSCĐ

TK 311: Vay ngắn hạn

TK 331: Phải trả nhà cung cấp

TK 335: Chi phí phải trả

TK 315: Nợ dài hạn đến hạn trả.

TK 3331: Thuế giá trị gia tăng đầu ra

TK 333: Các khoản phải trả, phải nộp nhà nước.

TK 334: Phải trả công nhân viên

TK 338: Phải trả phải nộp khác

TK 337: Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng XD

TK 341: Vay dài hạn

TK 342: Nợ dài hạn

TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

TK 414: Quỹ đầu tư phát triển

TK 415: Quỹ dự phòng tài chính

TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối

TK 431: Quỹ khen thưởng, phúc lợi



9



TK 621: Chi phí nguyên vật liệu

TK 622: Chi phí cơng nhân cơng trực tiếp

TK 623: Chi phí máy thi cơng.

TK 627: Chi phí sản xuất chung

TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 632: Giá vốn hàng bán

TK 811: Chi phí khác

TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

TK 711: Thu nhập khác

TK 511: Doanh thu bán hàng

TK 911: Xác định Kết quả hoạt động kinh doanh

d.Hệ thống chứng từ doanh nghiệp sử dụng.

Hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng các chứng từ chủ yếu sau:

- Phiếu thu

- Phiếu chi

- ủy nhiệm thu

- Uỷ nhiệm chi

- Hóa đơn GTGT

- Sổ nhật ký chung

- Sổ cái theo hình thức nhật ký chung

- Sổ chi tiết các tài khoản

- Bảng chấm cơng

- Bảng thanh tốn tiền lương

- Giấy đề nghị tạm ứng

- Giấy đề nghị thanh toán và các chứng từ khác theo quy định của

chế độ kế tốn hiện hành.

e.Các chính sách kế tốn khác.

- Phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp là theo phương pháp



10



khấu trừ. Thời điểm mở sổ kế toán từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12.

- Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai

thường xuyên.

- Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

- Doanh nghiệp dùng phương pháp nhập trước, xuất trước để tính giá

xuất kho.

- Phương pháp tính giá thành sản xuất: Danh nghiệp hạch tốn tính giá

thành sản xuất theo đơn đặt hàng.

3.1.4 Tình hình lao động trong công ty

Trong điều kiện hiện nay việc quản lý nguồn lao động có ý nghĩa vơ

cùng to lớn, giải quyết tốt mối quan hệ giữa người lao động, tư liệu lao động

và mơi trường lao động sẽ góp phần làm tăng năng suất lao động mang lại

hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp. Thấy được tầm quan trọng của công

tác quản lý lao động. Công ty đã cố gắng ngày một hồn thiện cơng tác quản

lý lao động, nâng cao số lượng lao động trong các năm để đáp ứng ngày càng

cao yêu cầu của phát triển công ty, nhu cầu thị trường trong giai đoạn hội

nhập kinh tế quốc tế của nước ta.

Số lượng lao động của cơng ty đều tăng lên qua các năm, điều đó

được cụ thể qua bảng 3.1



11



Bảng 3.1 Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2013 -2015

Chỉ tiêu



Năm



Năm



Năm



2013



2014



2015



(Người) (Người)

I. Lao động gián tiếp

12

12

Đại học

5

5

Cao đẳng và trung cấp

7

7

II. Lao động trực tiếp

68

73

Thợ bậc 3/7

10

9

Thợ bậc 4/7

20

25

Thợ bậc 5/7

18

20

Thợ bậc 6/7

15

14

Thợ bậc 7/7

5

5

Tổng số lao động

80

85



(Người)

13

6

7

75

8

23

21

18

5

87



So sánh (%)

2014/

2015/

2013

100

100

100

107,4

90

125

111,1

93,3

100

106,3



2014

108,33

120

100

102,7

88,9

92

105

128,6

100

102,4



Bình

qn

104,08

109,5

100

105

89,4

107,2

108

109,5

100

104,3



(Nguồn: phòng kế toán)

Do đặc điểm tổ chức sản xuất riêng của ngành cơ khí nên lao động của

Cơng ty có sự khác biệt so với các ngành khác, chủ yếu là lao động trực tiếp,

chiếm khoảng trên 80% so với tổng lao động của Công ty và hầu hết là các

lao động có tay nghề. Còn lại lao động gián tiếp chiếm phần nhỏ trong tổng

cơ cấu lao động của Công ty. Ngồi ra Cơng ty th ngồi các lao động thời

vụ để phục vụ việc thi cơng cơng trình nếu cần thêm nhân công.

Lao động của Công ty qua 3 năm mặc dù khơng có sự biến động nhiều

tuy nhiên vẫn tăng dần qua các năm. Trong đó lao động gián tiếp khá ổn định,

tăng giảm không đáng kể và lượng lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp

có nhỉnh hơn so với lao động có trình độ đại học. Trong khi đó lao động trực

tiếp có sự thay đổi giữa các bậc thợ và có xu hướng lao động có tay nghề cao

tăng lên, giảm nhẹ lao động có tay nghề thấp hơn. Điều đó chứng tỏ Cơng ty

ngày càng thu hút được lượng lao động có tay nghề cao.

3.1.5 Tình hình tài sản – nguồn vốn

Tài sản và nguồn vốn là những yếu tố có vai trò hết sức quan trọng đến

hoạt động của Cơng ty. Tình hình về tài sản và nguồn vốn của Công ty được

thể hiện ở bảng 3.2



12



Bảng 3.2: Tình hình tài sản - nguồn vốn của Công ty

giai đoạn 2013 – 2015



Chỉ tiêu

I. Tổng tài

sản

1. Tài sản

ngắn hạn

2. Tài sản dài

hạn

II. Tổng

nguồn vốn

1. Nợ phải trả

2. Vốn chủ sở

hữu



Năm 2013

Giá trị





Năm 2014

Giá trị Cơ



Năm 2015

Giá trị Cơ



So sánh(%)



(triệu



cấu



(triệu



cấu



(triệu



cấu



đồng)



(%)



đồng)



(%)



đồng)



(%)



25.454



100



22.752



100



19.998



100



89,4



87,9



88,6



21.168



83,2



18.180 79,9 13.245 66,2



85,9



72,9



79,1



4.286



16,8



4.572



20,1



6.753



33,8



106,7



147,7



125,5



25.454



100



22.752



100



19.998



100



89,4



87,9



88,6



13.256



52,1



9.927



43,6



6.998



35



74,9



70,5



72,7



12.198



47,9



12.825 56,4 13.000



65



105,1



101,4



103,2



2014/2013 2015/2014



Bình

qn



(Nguồn: Phòng kế tốn)

Tài sản và nguồn vốn là những yếu tố có vai trò hết sức quan trọng đến

hoạt động của Cơng ty. Tình hình về tài sản và nguồn vốn của Công ty được

thể hiện ở bảng 3.2

Về tài sản:

Nhìn chung, qua 3 năm tổng tài sản của Công ty đều giảm và tài sản

ngắn hạn là chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Năm 2014, 2015 có sự biến

động về tổng tài sản. Đặc biệt, năm 2015 tổng tài sản có sự giảm rõ rệt, chỉ

bằng khoảng 80% so với năm 2013.

Sở dĩ có sự giảm như vậy là do năm 2013 có nhiều đơn đặt hàng, do đó

làm tăng các khoản phải thu, đồng thời để đảm bảo cho quá trình sản xuất

diễn ra liên tục thì việc dự trữ lượng hàng tồn kho cũng tăng lên. Tuy nhiên

đến năm 2015 Công ty không nhận được nhiều đơn đặt hàng mới nên lượng

hàng tồn kho dự trữ khơng nhiều có sự giảm so với năm trước. Các đơn đặt

hàng những năm trước đã được quyết toán nên giảm nợ phải thu khách hàng.



13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 3.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ của Doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×