Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Do đặc điểm là các doanh nghiệp mang tính “đóng”, quy mô nhỏ nên phạm vi đối tượng sử dụng thông tin tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ cung cấp tương đối hẹp, chủ yếu là chủ doanh nghiệp, một số nhà đầu tư và chủ nợ. Nhu cầu thông tin kế toán của họ mang

Do đặc điểm là các doanh nghiệp mang tính “đóng”, quy mô nhỏ nên phạm vi đối tượng sử dụng thông tin tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ cung cấp tương đối hẹp, chủ yếu là chủ doanh nghiệp, một số nhà đầu tư và chủ nợ. Nhu cầu thông tin kế toán của họ mang

Tải bản đầy đủ - 0trang

tin hay cũng có thể là các giải pháp đảm bảo an tồn cho dữ liệu, thơng tin

trong mơi trường máy tính. Bên cạnh đó, tổ chức cơng tác kế tốn còn bị

ảnh hưởng bởi khả năng chia sẻ tài nguyên hay khả năng cung cấp, chia sẻ

thông tin trên hệ thống mạng nội bộ (LAN), mạng diện rộng (WAN),

Internet. Công nghệ phần cứng, phần mềm hiện nay phát triển với tốc độ

rất nhanh và ngày càng cung cấp nhiều giải pháp hữu ích cho kế tốn, điểu

đó dễ dàng dấn đến các thay đổi trong tổ chức công tác kế tốn.

Thứ năm : Trình độ chun mơn của cán bộ kế toán trong doanh nghiệp

Luật kế toán Việt Nam quy định cá nhân muốn hành nghề kế toán phải có

bằng cấp, chứng chỉ hành nghề kế tốn do nhà nước, cơ quan có thẩm quyền

cấp. Để trở thành một kế tốn viên chun nghiệp thì bạn phải có trình độ

chun mơn, nghiệp vụ cao. Điều này dễ nhìn thấy thông qua tấm bằng tốt

nghiệp cao đẳng hoặc đại học chun ngành kế tốn. Trải qua q trình học tập

và sau này đi làm tích lũy thêm, bạn phải có những kiến thức, kinh nghiệm để

có khả năng lập báo cáo và trình bày báo cáo kế tốn, khả năng thống kê, phân

tích tài chính, khả năng lập và phân tích báo cáo kế tốn cũng như quản trị tài

chính doanh nghiệp…và các kĩ năng như thành thạo tin học văn phòng, kĩ năng

ngoại ngữ, kĩ năng mềm, đạo đức nghề nghiệp

2.1.2. Cơ sở thực tiễn

2.1.2.1. Thực tiễn công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp ở

nước ta

Hiện nay hầu như tất cả các DN đều áp dụng theo Thông tư số

200/2014/TT-BTC thay thế cho chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo

quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính việc trong

việc hạch tốn kế tốn nói chung và hạch tốn kế tốn ngun vật liệu nói

riêng.

Trong thời buổi kinh tế thị trường, các doanh nghiệp nước ta khi nhận

được đơn đặt hàng, hoặc căn cứ vào kế hoạch và nhu cầu nguyên vật liệu của



30



các bộ phận sản xuất đã được giám đốc phê duyệt, phòng vật tư sẽ tổ chức tién

hành các thủ tục mua bán. Nguyên liệu mua về nếu có số lượng lớn tính chất

phức tạp, hoặc hàng nhập khẩu... thì trước khi nhập kho phải được kiểm tra và

lập biên bản kiểm nghiệm. Nguyên vật liệu đạt chuẩn mới được nhập kho. Đối

với các trường hợp khác, nguyên vật liệu mua về chỉ cần có giấy chứng nhận

chất lượng do bên bán cung cấp, cán bộ thu mua tự kiểm tra, nếu khơng phát

hiện sai sót thì vật tư có thể được nhập kho ln.

Các doanh nghiệp nước ta hiện nay đang tích cực ứng dụng cơng nghệ thơng

tin trong cơng tác kế tốn, nhằm hỗ trợ cơng tác kế toán trong việc thu nhận, xử lý,

tổng hợp, lưu trữ, tìm kiếm và cung cấp thơng tin về tình hình tài chính và kết quả

kinh doanh của doanh nghiệp trong q trình hoạt động. Ngồi ra, trình độ chun

mơn của con người cũng đang ngày càng được nâng cao. Kế tốn viên khơng chỉ

có bằng cấp, mà trình độ ngoại ngữ, tin học văn phòng, các kĩ năng mềm cũng

ngày được nâng cao để phù hợp với điều kiện cần thiết hiện nay.

2.1.2.2 Tổng hợp nghiên cứu có liên quan

Hiện nay đã có rất nhiều các chuyên đề luận án luận văn của các cử nhân,

nghiên cứu sinh, tiến sĩ, giáo sư các trường đại học, cao đẳng đã và đang nghiên

cứu về lĩnh vực kế toán NVL, cụ thể như sau :

Vũ Thị Loan (2013) khi nghiên cứu về Kế tốn ngun vật liệu tại Cơng

ty TNHH điện Stanley Việt Nam, phần kết quả nghiên cứu tác đã đã trình bày

được cơng tác kế tốn NVL tại Cơng ty từ chi tiết đến tổng hợp khá chi tiết và

đầy đủ. Từ những phân tích đó tác giả đã đưa ra được điểm mạnh, điểm yếu

trong công tác hạch tốn của Cơng ty. Tuy nhiên tác giả chưa nêu được kiến

nghị sau khi nghiên cứu về công tác kế tốn NVL tại Cơng ty.

Vũ Thị Nhung (2013) khi nghiên cứu về Kế tốn NVL tại Cơng ty TNHH

Cơng nghiệp chính xác Việt Nam, đã đi sâu xxxxxxvào nghiên cứu cơng tác kế

tốn NVL tại Cơng ty. Tác giả đã trình bày phần nội dung nghiên cứu khá sâu,

đã phân tích cơng tác hạch tốn NVL từ chi tiết đến tổng hợp đầy đủ. Tuy nhiên



31



phần phân loại NVL của Cơng ty chưa nêu được rõ NVL chính, phụ, tác dụng

của các loại đó trong cơng tác sản xuất sản phẩm.

Phan Thị Thảo (2014) khi nghiên cứu về Quản lý ngun vật liệu tại Cơng

ty TNHH Nam Bình, phần kết quả nghiên cứu tác giả đã phân tích được nội dung

công tác quản lý NVL tại Công ty, đã nêu được tình hình cung ứng, dự trữ, bảo

quản cũng như hiệu suất sử dụng NVL một cách khá chi tiết.Tuy nhiên, từ thực

trạng cơng tác quản lý đó tác giả đã không chỉ được hết các điểm mạnh, điểm yếu

để đề xuất ra các giải pháp thiết thực hơn cho công tác quản lý NVL tại Công ty.

Nguyễn Thị Tâm (2014) khi nghiên cứu về Quản lý nguyên vật liệu tại

Công ty cổ phần nông sản Phú Gia, tác giả đã khái quát được thực trạng công

tác quản lý NVL tại Công ty, từ việc xây dựng định mức NVL, đến tình hình

cung ứng, dự trữ NVL và cơng tác thu hồi phế liệu. Tuy nhiên tác giả chưa phân

tích kĩ tình hình cung ứng theo số lượng, chủng loại, chất lượng và tính đồng bộ

của NVL của Cơng ty.

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thu thập số liệu

Thu thập những số liệu chân thực, rõ ràng, chính xác. Số liệu thu thập

trong bài khóa luận sẽ là số liệu của 3 năm về trước từ 2013-2015. Và những

con số hóa đơn của những tháng thực tập tại công ty. Các tài liệu như: báo cáo

tài chính, bảng cơ cấu lao động, sổ cái, sổ chi tiết, các hóa đơn, chứng từ...

2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu

2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Dùng để mô tả thực tế công tác kế tốn NVL tại Cơng ty, thu thập số liệu

thống kê về tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh của

công ty qua 3 năm, tình hình thực hiện các kế hoạch về vật tư. Từ đó đánh giá

được tình hình sử dụng, quản lý NVL tại Công ty.



32



2.2.3.2 Phương pháp so sánh

Sử dụng nhằm phân tích tình hình biến động của quy mơ tài sản – nguồn

vốn và tình hình lao động của Cơng ty.

Phân tích được xu hướng biến động của các chỉ tiêu nghiên cứu về cả mặt

lượng và mặt chất qua các giai đoạn, thời kỳ. Từ đó nắm được quy luật phát

triển và đưa ra dự báo trong tương lai.

2.2.3.3 Phương pháp chun mơn kế tốn

a. Phương pháp chứng từ kế tốn

Chứng từ kế tốn là phương pháp thơng tin và kiểm tra sự hình thành các

nghiệp vụ kinh tế. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải lập các chứng từ là

giấy tờ hoặc vật chứa đựng thông tin, làm bằng chứng xác nhận sự phát sinh và

hoàn thành của các nghiệp vụ kinh tế. Khi Công ty thực hiện mua nguyên vật

liệu nhà cung cấp sẽ chuyển cho Cơng ty hóa đơn GTGT đây chính là bằng

chứng để kế tốn ghi sổ. Ngồi ra khi theo dõi NVL kế tốn còn sử dụng đến

nhiều chứng từ khác như phiếu xuất kho, nhập kho, bảng xuất nhập tồn…Với

phương pháp này tất cả các DN thương mại hay sản xuất đều áp dụng nó vào

thực tế trong DN của mình.

b. Phương pháp tính giá

Phương pháp tính giá sử dụng thước đo tiền tệ để tính tốn, xác định giá

trị của NVL thông qua việc nhập kho và xuất kho. Giá nhập kho NVL từ mua

ngoài bao gồm tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến việc mua NVL, còn giá

trị NVL tồn kho hoặc xuất kho thì áp dụng theo thơng tư 200/2014/TT/BTC có

3 phương pháp gồm bình qn gia quyền, thực tế đích danh và nhập trước, xuất

trước. Đới với phương pháp này được áp dụng với DN sản xuất để tính giá xuất

của NVL, sản phẩm hay hàng hóa.

c. Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép

Phương pháp tài khoản là phương pháp phân loại và hệ thống hóa các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nhằm theo dõi tình hình biến động của từng loại tài



33



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Do đặc điểm là các doanh nghiệp mang tính “đóng”, quy mô nhỏ nên phạm vi đối tượng sử dụng thông tin tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ cung cấp tương đối hẹp, chủ yếu là chủ doanh nghiệp, một số nhà đầu tư và chủ nợ. Nhu cầu thông tin kế toán của họ mang

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×