Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
trong công tác xuất kho

trong công tác xuất kho

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.2.2.3 Nội dung kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Căn cứ vào các đặc điểm của NVL, đặc điểm của tổ chức sản xuất,

Công ty đã lựa chọn phương pháp ghi thẻ song song để hạch toán chi tiết

NVL.

Ghi chú:

GC-CANNON: Hạng mục gia cơng bình tích cannon khí phi 108 x 110 cho

nhà máy xi măng thăng long.



29



Mẫu 3.5: Thẻ kho tháng 06/2016

Cơng ty CP cơ khí Trung Tân



Mẫu số S12-DN



Cẩm Thủy - Cẩm Phả - Quảng Ninh



(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC



ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

THẺ KHO (SỔ KHO)

Ngày lập thẻ: 01/06/2016

Tờ số……………………

- Tên ,nhãn hiệu, quy cách vật tư: Đầu nối

- Đơn vị tính: Cái

- Mã số:

Stt



Ngày



1



13/06



2



13/06



Số chứng từ

Nhập Xuất



Diễn giải

Tồn cuối

tháng 06

Mua nhập kho



PN

250



Ngày

nhập, xuất



Nhập



Xuất



Tồn



Ghi chú



4

13/06



Xuất dùng cho 13/06

xây dựng

Cộng

Tồn cuối

tháng 06

- Sổ này có…….trang, đánh từ trang số 01 đến trang …



45



PX

277



GCCANNON



9

45



9



4

40



- Ngày mở sổ:……

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)



Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)



Ngày 30 tháng 06 năm 2016

Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)



30



Mẫu 3.6: Sổ chi tiết vật tư – Đầu nối

Công ty CP cơ khí Trung Tân

Cẩm Thủy – Cẩm Phả - Quảng Ninh



Mẫu sổ S10 – DN

(Ban hành theo QĐ số 48/ 2006/QĐ – BTC

Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ



Tài khoản: 1522

Tên, nhãn hiệu quy cách vật tư: Đầu nối

Từ ngày: 01/06/2016 đến ngày 30/06/2016

Chứng từ

TK

Diễn giải

đối

Số

Ngày

ứng

hiệu

tháng

A



B



Nhập

Đơn giá

(Đồng)



Số

lượng

(Cái)

2



C

D

1

Tồn cuối tháng

60.000

06

PN130 30/07 Mua nhập kho

331

60.000

PX150 30/07 Xuất dùng cho

621

60.000

xây dựng

Cộng

Tồn cuối tháng

Sổ này có … trang, đánh số từ trang số … đến trang số …

Ngày mở sổ: 01/06/2016



45

45



Xuất



Thành tiền

(Đồng)

3



Số

lượng

(Cái)

4



Tồn



Thành tiền

(Đồng)

5



2.700.000

2.700.000



Số

lượng

(Cái)

6



Thành tiền

(Đồng)

7



4



240.000



49



2.940.000



9



540.000



40



2.400.000



9



540.000



40

40



2.400.000

2.400.000



Ghi

chú

8



Ngày 30 tháng 06 năm 2016



Người ghi sổ

(Ký. Ghi rõ họ tên)



Kế toán trưởng

(Ký, ghi rõ họ tên)



Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên)



(Nguồn: Phòng kế tốn)



31



Bảng 3.5: Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn (Trích)

Cơng ty CP cơ khí Trung Tân

Cẩm Thủy – Cẩm Phả - Quảng Ninh



Tên vật tư



Mã vật tư



Đầu nối

Vòng đệm

D35/28

Mũ ốc M20

Thép tròn C45

Chốt hãm trục

Lò xo tăng xích

Que hàn Cobalar



Tổng



VT2463

VT 715

VT2464

VT2236

VT2187

VT1253

VT1307





ĐVT

Cái

Vòng

Cái

Kg

Cái

Cái

Kg





Người lập biểu

(Ký, ghi rõ họ tên)



BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN

Tài khoản: 152

Tháng 06 năm 2016

Tồn đầu kỳ

Nhập trong kỳ

Xuất trong kỳ

Số

Giá trị

Số

Giá trị

Số

Giá trị

lượng

(Đồng)

lượng

(Đồng)

lượng

(Đồng)

4

240.000

45

2.700.000

9

540.000

25.000

16

80.000

50.000

5

10

10

50,64

0

0

1,8





50.000

1.215.360

0

0

3.240.000



4.760.360



80

1234.5

2

2

5





400.000

29.628.000

300.000

74.000.000

9.000.000



116.108.000



Kế toán trưởng

(Ký, ghi rõ họ tên)



70

1010

1

1

6





350.000

24.240.000

150.000

37.000.000

10.800.000



73.130.000



Tồn cuối kỳ

Số

Giá trị

lượng

(Đồng)

40

2400.000

11

55.000

20

275.14

1

1

0,8





100.000

6.603.360

150.000

37.000.000

1.440.000



47.648.360



Ngày 30 tháng 06 năm 2016

Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên)



(Nguồn: Phòng kế tốn)



32



3.2.3 Kế tốn tổng hợp nguyên vật liệu

Do đặc điểm NVL của Công ty rất đa dạng và phong phú nên Công ty

áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán tổng hợp nhập –

xuất – tồn NVL.

Cơng ty áp dụng hình thức Nhật ký chung để hạch toán tổng hợp NVL.

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ nhập, xuất kho NVL ghi vào sổ Nhật

ký chung. Sau đó căn cứ vào số liệu ở sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái

NVL theo trình tự thời gian.

Cuối kỳ đối chiếu giữa sổ chi tiết NVL và bảng tổng hợp nhập – xuất –

tồn NVL với sổ cái NVL để xem số liệu có trùng khớp khơng. Nếu có phải

tìm ra nguyên nhân để tiến hành xử lý cho phù hợp.

Cuối kỳ, căn cứ vào sổ các tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết để lập

bảng cân đối phát sinh và dựa vào đó để lập báo cáo tài chính.



33



Mẫu 3.7: Sổ nhật ký chung (Trích)

Cơng ty cổ phần cơ khí Trung Tân

Cẩm Thủy – Cẩm Phả - Quảng Ninh



Mẫu sổ S03a – DN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC

ngày 14/09/2006 của BTC)

NHẬT KÝ CHUNG



Chứng từ

SH

Ngày

PN250 13/06



Diễn giải



TT

dòng



x



02

03

04



08

09



15

16

17

18

19

20

21





Số trang trước chuyển sang

Mua NVL nhập kho







PX277 13/06





Xuất NVL dùng cho gia công







PN255 19/06





Mua NL nhập kho



PX283 23/06



Đã vào

sổ cái





x



x



Xuất NVL dùng cho sản xuất

x



PX312 30/06









Xuất NVL dùng cho sửa chữa

x







Cộng trang



Người lập biểu

(Ký, ghi rõ họ tên)



Kế toán trưởng

(Ký, ghi rõ họ tên)



SH TK

đối ứng

152

133



Số tiền

Nợ

5.145.250.000

95.880.000

9.588.000



331



621





696.000

152





153

133





18.072.727

1.807.273



331

621





5.145.250.000

105.468.000



696.000



19.880.000



37.000.000

152



621



37.000.000

10.800.000



152



10.800.000







5.319.094.000 5.319.094.000

Ngày 30 tháng 06 năm 2016

Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên)



(Nguồn: Phòng kế tốn)



34



Mẫu 3.8: Sổ cái TK 152 (Trích)

Cơng ty cổ phần cơ khí Trung Tân

Cẩm Thủy – Cẩm Phả - Quảng Ninh



Mẫu sổ S03b – DN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC

ngày 14/09/32006 của Bộ trưởng BTC)



Sổ cái



Chứng từ

SH

Ngày

PN 250

PX 277

PN 283

PX 312





13/06

13/06

23/06

30/06





(Dùng cho hình thức kế toán nhật ký chung)

Tháng 06/2016

Tên tài khoản: Nguyên vật liệu

Số hiệu: 152

Nhật ký chung

TK đối

Diễn giải

ứng

Trang

TT dòng

Số dư đầu tháng 06

Mua NVL nhập kho

18

02

331

Xuất NVL dùng cho gia công

20

09

621

Xuất NVL dùng cho sản xuất

21

19

621

Xuất NVL dùng cho xây dựng

21

21

621









Cộng phát sinh

Số dư cuối tháng 06



Người lập biểu

(Ký, ghi rõ họ tên)



Kế tốn trưởng

(Ký, ghi rõ họ tên)



Số tiền

Nợ

65.060.000

95.880.000





696.000

37.000.000

10.800.000



786.312.760





756.218.020

34.965.260

Ngày 30 tháng 06 năm 2016

Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên)



(Nguồn: Phòng kế tốn)



35



3.2.4 Kiểm kê ngun vật liệu

Trong việc quản lý NVL đòi hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên

kiểm kê NVL để xác định lượng tồn kho thực tế của từng danh điểm vật tư.

Với Công ty cổ phần cơ khí Trung Tân, thơng thường Cơng ty tiến hành kiểm

kê hàng tháng và khơng phải kiểm kê tồn bộ trong kho mà kiểm kê một số

loại vật tư dễ bị hao hụt, mất mát.

Để quá trình kiểm kê diễn ra thuận lợi và đúng nguyên tắc, Công ty sẽ

thành lập hội đồng kiểm kê gồm có đại diện ban lãnh đạo Cơng ty, thủ kho và

kế tốn NVL. Trước khi tiến hành kiểm kê, ban kiểm kê sẽ khóa sổ sách và

tiến hành xác định số NVL tồn kho. Sau quá trình kiểm kê, hội đồng kiểm kê

báo cáo kết quả kiểm kê một cách trung thực, đầy đủ và ghi vào trong biên

bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa.

Trên cơ sở biên bản kiểm kê, hội đồng kiểm kê đánh giá lại NVL còn

lại cuối kỳ theo giá thị trường tại thời điểm kiểm kê. Đồng thời cũng dựa vào

biên bản kiểm kê sẽ xem xét tìm ra nguyên nhân dẫn đến tình trạng thừa hay

thiếu hụt NVL so với số liệu sổ sách. Sau đó đưa ra biện pháp xử lý cho phù

hợp và kịp thời.

Theo biên bản kiểm kê ngày 30/06/2016 phát hiện thấy thừa 10 Kg que

hàn HV-3,2đinh trị giá 180.000 đồng chưa rõ nguyên nhân. Đồng thời thấy thiếu

5 viên đá giáp trị giá 40.000 đồng chưa rõ nguyên nhân. Công ty quyết định xử

lý chênh lệch thừa cho vào thu nhập khác. Kế toán dựa vào biên bản kiểm kê

hạch tốn như sau:

1. Nợ TK 138: 40.000 đồng

Có TK 152: 40.000 đồng

2. Nợ TK 152: 180.000 đồng

Có TK 338: 180.000 đồng

Nợ TK 338: 180.000 đồng

Có TK 711: 180.000 đồng



36



Mẫu 3.9: Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa

Cơng ty cổ phần cơ khí Trung Tân

Cẩm Thủy – Cẩm Phả - Quảng Ninh



Mẫu số 05 – VT

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC

ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

BIÊN BẢN KIỂM KÊ VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HĨA

Thời điểm kiểm kê: 30/06/2016

Ban kiểm kê gồm:

Ơng (Bà): Phạm Thị Phương Thảo

Chức vụ: Kế tốn trưởng

Trưởng ban

Ơng (Bà): Quách Thùy Linh

Chức vụ: Thủ kho

Ủy viên

Ông (Bà): Nguyễn Thị Hồng Thắm

Chức vụ: Kế toán NVL

Ủy viên

Đã kiểm kê kho với những mặt hàng dưới đây:



STT



1

2

3





Tên, nhãn

hiệu, quy

cách vật



Thép tròn

C45

Đá giáp

Que hàn

HV-3,2





Theo sổ kế toán

ĐVT



Kg



Thừa



Đơn

giá



24.000



SL



SL



Thành

tiền



275,14



6.603.360



275,14



6.603.360



480.000



55



440.000



1.800.000



90



1.620.000



10



180.000























8.000 60



Kg



18.000 100















Kế toán trưởng

(Ký, ghi rõ họ tên)



SL



Phẩm chất



Thiếu



Thành

tiền



Viên



Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên)



Chênh lệch



Theo kiểm kê



Thành

tiền



SL



5



Thủ kho

(Ký, ghi rõ họ tên)







Thành

tiền



40.000



Còn

tốt

100

%

x



Kém

phẩm

chất



Mất

phẩm

chất



x

x











Ngày 30 tháng 06 năm 2016

Trưởng ban kiểm kê

(Ký, ghi rõ họ tên)



(Nguồn: Phòng kế tốn)



37



3.3 Tình hình sử dụng NVL của Cơng ty

Q trình sử dụng NVL đều thơng qua phòng kế hoạch kỹ thuật xem

xét, kiểm tra tính hợp lý, cần thiết của nhu cầu qua định mức sử dụng, kế

hoạch sản xuất và tình hình sử dụng NVL thực tế hiện có trong kho để đảm

bảo NVL được sử dụng đúng mục đích, hợp lý và tiết kiệm nhất.

Để thấy được mức độ cung ứng NVL của Công ty, ta phân tích tình

hình sử dụng NVL của từng loại.

Bảng 3.6: Tình hình sử dụng khối lượng NVL tháng 06/2016 của Cơng ty

Tên vật tư



ĐVT



Đơn giá bình quân

(1000đ)

TH

%

KH

TH

%

10 55,56

5

5

100

70

87,5

5

5

100

1010 77,69

25

24

96

1

50

150

150

100

1

50 37.000

37.000

100

6 133,33 1.780

1.800 101.12











hình sử dụng NVL thực tế so với dự kiến



Lượng NVL



KH

Vòng đệm D35/28 Vòng

18

Mũ ốc

Cái

80

Thép tròn C45

Kg

1300

Chốt hãm trục

Kg

2

Lò xo tăng xích

Cái

2

Que hàn Cobalar

Kg

4,5







Từ bảng trên ta thấy tình



khơng biến động nhiều. Một số NVL có lượng dự trữ vượt quá kế hoạch như

que hàn Cobalar,…Trong khi đó có một số dùng khơng hết so với kế hoạch

như vòng đệm D35/28, chốt hãm trục, lò xo tăng xích…

Đơn giá NVL thực tế so với dự kiến cũng khá là sát, hầu như là chênh

lệch không đáng kể. Chứng tỏ công tác lập kế hoạch sử dụng về giá cả rất

được chú trọng, bên cạnh đó là sự ổn định trên thị trường NVL, tìm được nhà

cung cấp ổn định về chất lượng và giá cả hợp lý.

Việc thực tế khác so với kế hoạch đặt ra là không thể tránh khỏi, vì chỉ

dựa vào khối lượng cơng việc dự kiến để tính tốn lượng NVL sử dụng. Còn

trong thực tế còn dựa vào nhiều yếu tố tác động như môi trường, thời tiết

cũng làm ảnh hưởng đến tiến độ thi cơng, hoặc có thể nhận thêm hoặc bớt đi



38



một số cơng trình. Tuy nhiên nhìn chung cơng tác lập kế hoạch việc sử dụng

các NVL của Công ty là tương đối tốt, khá sát với số lượng thực tế.

3.4 Giải pháp hồn thiện cơng tác kế tốn ngun vật liệu tại Công ty

3.4.1 Đánh giá về công tác kế tốn ngun vật liệu tại cơng ty

Qua q trình thực tế tìm hiểu về cơng tác kế tốn và cơng tác quản lý

NVL của Công ty, tôi đã rút ra một số ưu điểm như sau:

3.4.1.1 Cơng tác kế tốn

Việc tổ chức bộ máy kế toán tập trung đã làm cho cơng việc hạch tốn

của Cơng ty được thuận lợi, dễ dàng xử lý kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh vào đúng thời điểm xảy ra.

Hình thức ghi sổ công ty áp dụng là Nhật ký chung và còn sử dụng

phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi vật tư đã làm cho việc theo

dõi và phản ánh các loại vật tư được thường xuyên, liên tục. Đồng thời hệ

thống chứng từ sổ sách cũng được Công ty cất giữ cẩn thận và phân loại

chứng từ khoa học và hợp lý.

Cơng ty hạch tốn chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song.

Phương pháp này phù hợp với đặc điểm của Công ty là Công ty sản xuất bởi

có khá nhiều chủng loại NVL và phải theo dõi chi tiết cho từng loại NVL để

tránh nhầm lẫn.

3.4.1.2 Công tác quản lý NVL

Công tác quản lý NVL cũng được Công ty chú trọng từ khâu lập định

mức đến việc thu mua, dự trữ, bảo quản, sử dụng và thu hồi phế liệu:

+ Về công tác định mức: Thực hiện theo đúng quy định về lập định mức

NVL cho các cơng trình ở các hạng mục khác nhau do Bộ xây dựng quy định.

+ Về công tác thu mua NVL: Cơng ty ln tìm những nhà cung cấp uy

tín, chất lượng và thiết lập quan hệ mua bán lâu dài với họ. Bởi vậy mà NVL

Công ty mua về đảm bảo về chất lượng theo yêu cầu thi công cơng trình.



39



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

trong công tác xuất kho

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×