Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
giai đoạn 2013 – 2015

giai đoạn 2013 – 2015

Tải bản đầy đủ - 0trang

Cùng với đó việc phải chi tiền cho nhân cơng làm việc đã làm giảm đáng kể

tài sản của Công ty. Công ty cũng đã đầu tư mua sắm các tài sản cố định, máy

móc thiết bị để phục vụ cho cơng tác sản xuất. Do đó mà tài sản ngắn hạn có

sự suy giảm nhưng tài sản dài hạn lại có xu hướng tăng lên trong các năm.

Về nguồn vốn:

Nhìn chung qua 3 năm thì tổng nguồn vốn của Cơng ty có xu hướng

giảm và giảm mạnh mẽ nhất vào năm 2015. Trong cơ cấu nguồn vốn thì nợ

phải trả và vốn chủ sở hữu có tỷ trọng gần ngang bằng nhau. Đây là dấu hiệu

tốt vì Cơng ty có thể chủ động được về nguồn vốn để sản xuất kinh doanh mà

không phải dùng nguồn vốn vay và nguồn chiếm dụng của doanh nghiệp khác

để tiến hành hoạt động kinh doanh. Điều này có thể dẫn đến tình trạng lệ

thuộc vào nguồn vốn chiếm dụng để tiến hành hoạt động kinh doanh của

Cơng ty. Do đó Cơng ty có thể tự chủ được nếu nguồn chiếm dụng vốn này có

sự biến động mạnh.

Nguyên nhân của sự suy giảm này là việc khơng có nhiều cơng trình

xây dựng nên việc thu mua các nguyên vật liệu cũng ít đi, hơn nữa khi đến

hạn thanh toán các hợp đồng mua bán, Cơng ty phải tiến hành chi trả do đó

khoản phải trả người bán cũng giảm đi so với năm trước. Và các khoản chiếm

dụng của khách hàng khi khách hàng ứng trước tiền cũng giảm so với năm

trước bởi khơng có nhiều hợp đồng được ký kết.

Tuy nhiên khoản vay và nợ ngắn hạn của Cơng ty lại có xu hướng giảm qua

các năm. Nợ phải trả của năm 2015 chỉ bằng khoảng 50% so với năm 2013.Sở dĩ

giảm là do Cơng ty đã có những biện pháp để có thể chủ động hơn về nguồn vốn

kinh doanh, khơng nên quá lệ thuộc và các nguồn chiếm dụng và phải có chiến lược

vay vốn hợp lý để đảm bảo nguồn vốn vay sử dụng có hiệu quả nhất.

3.1.6 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh

Kết quả kinh doanh là một tron g những vấn đề mà doanh nghiệp quan



14



tâm nhất trong hiện nay. Dưới đây là bảng kết quả kinh doanh của doanh

nghiệp trong 3 năm gần đây:

Bảng 3.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty

giai đoạn 2013 – 2015

Chỉ tiêu



Năm



Năm



2013



2014



21.25



22.91



Tổng doanh thu



0

21.25



9

22.91



Doanh thu thuần



0

19.93



9

21.50



Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp

Doanh thu HĐTC

Chi phí tài chính

Chi phí QLDN

Lợi nhuần thuần

Thu nhập khác

Chi phí khác

Tổng LNKE trước thuế

Chi phí thuế TNDN

Lợi nhuận sau thuế TNDN



9

1.311

6

457

642

218



8

1.411

2

545

759

109

454

194

369

92

277



218

55

163



Năm

2015



So sánh(%)

2014/2013 2015/2014



Bình

qn



19.782



107,9



86,3



96,5



19.782



107,9



86,3



96,5



19.129



107,9



88,9



98



653

1

246

382

26

120



107,7

33,3

119,3

118,2

50,2



46,3

50

45,1

50,3

23,9

26,4



70,6

40,8

73,4

77,1

34,6



146

49

97



169,3

39,6

82

167,3

53,3

95,3

169,9

35

77,1

(Nguồn: Phòng kế toán)



Qua bảng 3.3 kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơng ty cho

thấy các chỉ tiêu có xu hướng tăng trong năm 2014 và giảm dần vào năm

2015. Mặc dù Cơng ty ln làm ăn có lãi nhưng đây là dấu hiệu khơng tốt

trong tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 tăng 7,9% so với

năm 2013. Tuy nhiên năm 2015 lại giảm 13,7% so với năm 2014. Sở dĩ có sự

tăng giảm là do năm 2013 các đơn đặt hàng từ mấy năm trước năm 2013 được

quyết toán, làm cho doanh thu tăng. Nhưng đến năm 2014 thì các đơn đặt

hàng còn dở dang chưa được quyết toán, các đơn đặt hàng nhỏ lẻ nên doanh



15



thu không nhiều.

Giá vốn hàng bán là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận của

Công ty. Giá vốn năm 2014 tăng 7,9% so với năm 2013. Đây là dấu hiệu

khơng tốt bởi doanh thu chỉ tăng có 7,9%. Điều đó chứng tỏ việc quản lý chi

phí giá vốn chưa hợp lý. Tuy nhiên năm 2015 giá vốn giảm 11,1% so với năm

2014. Trong khi đó doanh thu bán hàng lại giảm 13,7%. Điều đó cho thấy tình

hình quản lý chi phí của Cơng ty cần phải xem xét lại. Khi các đơn đặt hàng

chưa được quyết toán, trong năm chỉ có các đơn đặt hàng sửa chữa nhỏ lẻ, nên

chi phí giá vốn ít và có sự giảm so với năm trước. Bên cạnh giá vốn hàng bán

thì chi phí quản lý doanh nghiệp của Cơng ty cũng khá nhiều và có xu hướng

giảm nhẹ qua các năm, điều này cũng khá tốt bởi Công ty điều chỉnh được chi

phí để tăng thêm lợi nhuận cho Cơng ty.

Lợi nhuận trước thuế của Công ty năm 2014 tăng 70% so với năm 2013

và đến năm 2015 giảm 65% so với năm 2014. Sở dĩ giảm mạnh như vậy là do

Công ty không thu hút được nhiều dự án các đơn đặt hàng, cùng với đó việc

các chi phí quản lý doanh nghiệp cũng còn cao, nên lợi nhuận thấp. Mặc dù

vẫn có lãi nhưng Cơng ty nên xem xét lại tình hình hoạt động để có những

chiến lược thu hút các dự án nhằm kiếm lời.



16



3.2 Thực trạng công tác kế tốn ngun vật liệu tại cơng ty cổ phần cơ khí

Trung tân

3.2.1 Tình hình ngun vật liệu của Công ty

3.2.1.1 Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu tại Cơng ty

 Đặc điểm

Mỗi doanh nghiệp đều có những đặc thù riêng về NVL, với Công ty cổ

phần phát triển và xây dựng Đông Quang là một doanh nghiệp sản xuất nên

NVL được sử dụng phổ biến là sắt, thép, sơn,đá mài, que hàn…Đây đều là

những nguyên liệu phổ biến và dễ tìm nhà cung cấp trên thị trường. Tuy nhiên

để phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp cũng không hề đơn giản. Hơn nữa

khi về tới kho tại Công ty hoặc tới chân các xưởng sản xuất, NVL cũng phải

đảm bảo không bị hao hụt, chất lượng phải đảm bảo như hợp đồng mua bởi

đây là những nguyên liệu có rất nhiều chủng loại, kèm theo đó là chất lượng

có sự khác biệt giữa từng loại. Do đó khâu chọn lựa nguyên liệu như thế nào

cho phù hợp với yêu cầu sản xuất, yêu cầu kĩ thuật cần phải được chú trọng.

Bảng 3.4: Danh mục một số NVL sử dụng trong thi công tại Công ty

STT



Tên vật tư



Đơn vị tính



1



Đá mài phi 100



viên



2



Sơn CR 3 kg



lon



3



Que hàn Niken 55-4.0



kg



4



Dây hàn GM 1.2



5



Tôn đen 2 ly



Tờ



6



Bép hàn MIG-1.2



Cái



7



Cáp vải 2m



sơi



8



Tròn đặc phi 16



cây















Cuộn



(Phòng kế hoạch kĩ thuật)

Chi phí NVL thường chiếm 60 – 70% trong tổng giá thành đơn đặt



17



hàng. Do đó NVL có vai trò hết sức quan trọng tới chất lượng các đơn đặt

hàng. Khi đó yêu cầu về công tác quản lý NVL của Công ty phải được thực

hiện chặt chẽ ở tất cả các khâu từ thu mua, bảo quản, sử dụng và dự trữ để

đảm bảo NVL được sử dụng hiệu quả và tiết kiệm.

 Phân loại nguyên vật liệu tại Công ty

Công ty cổ phần cơ khí Trung Tân là đơn vị xây lắp nên NVL của Công

ty khá đa dạng và phong phú về chủng loại. Bởi mỗi đơn đặt hàng lại cần những

loại vật liệu khác nhau. Và tùy từng đơn đặt hàng để xác định xem đâu là nguyên

liệu chính, đâu là ngun vật liệu phụ. Vì vậy việc phân loại NVL của Cơng ty

hết sức khó khăn. Cơng ty đã dựa vào công dụng của vật liệu trong quá trình sản

xuất các sản phẩm để chia NVL của Cơng ty thành các loại sau đây:

Ngun vật liệu chính:

+Là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên các sản phẩm xây dựng như

thép, mõ nhúng bép, que hàn, dây hàn…

+Tài khoản sử dụng là TK 1521

Nguyên vật liệu phụ:

+Là những NVL có tác dụng phụ trong q trình sản xuất và được kết

hợp với NVL chính để hồn thiện, nâng cao chất lượng của sản phẩm như

sơn, đá mài, cáp vải, mặt nạ tay hàn…

+Tài khoản sử dụng là TK 1522

Nhiên liệu:

+Là các loại năng lượng chủ yếu sử dụng để cung cấp nhiệt lượng phục

vụ cho hoạt động của các phương tiện máy móc sử dụng trong sản xuất sản

phầm như xăng, dầu máy, dầu hỏa, khí gas…

+Tài khoản sử dụng là TK 1523

Phụ tùng thay thế:

+Là các loại vật liệu dùng để thay thế, sửa chữa các loại máy móc thiết

bị, phương tiện vận tải bao gồm cốt pha, cờ lê, vòng bi, trục, săm, lốp…



18



+Tài khoản sử dụng là TK 1524

Phế liệu: +Là các loại NVL loại ra trong q trình thi cơng cơng trình

như sắt vụn, thép vụn, gỗ thừa, phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý

TSCĐ…

+Tài khoản sử dụng là TK 1528

3.2.1.2 Tính giá ngun vật liệu tại Cơng ty

Do đặc thù là Công ty sản xuất nhận các đơn đặt hàng xây về, sau đó

tiến hành sản xuất sản phẩm và đợi quyết tốn.NVL của Cơng ty sử dụng đều

mua ngồi và mua ở trong nước của các Cơng ty có uy tín về chất lượng trong

khu vực như Cơng ty TNHH một thành viên Hùng Huệ, Công ty TNHH một

thành viên Hiếu Từ, Công ty TNHH thương mại và sản xuất thép Đức

Thắng…Mặt khác các sản phẩm của Công ty đều là đối tượng nộp thuế

GTGT theo phương pháp khấu trừ do đó trị giá vốn của NVL nhập kho, xuất

kho của Công ty được xác định như sau:

Với NVL nhập kho:

Giá

thực tế

nhập kho



Giá mua

=



ghi trên

hóa đơn



Chi

+



Phí



Thuế NK, TTĐB,

+



thu mua



GTGT

của hàng NK



Các khoản

-



giảm trừ

(nếu có)



Theo hóa đơn GTGT số 0000685, ký hiệu AD/14P của Công ty TNHH

một thành viên Hiếu Từ ngày 13/06/2016.



19



Tên hàng

Đơn vị

Số

Đơn giá

Thành tiền

3

hóa, dịch vụ

tính

lượng (Đồng/m )

( Đồng)

1

2

3

4

5

6 =4x5

1

Đầu nối

Cái

45

60.000

2.700.000

Vòng đệm

2

Cái

16

5.000

80

D35/28

3

Mũ ốc M20

Cái

80

5.000

400

Bạc bánh dẫn

4

Cái

2 2.800.000

5.600.000

hướng

5

Mặt xoa

Bộ

2 1.900.000

3.800.000

6

Chốt hãm lực

Cái

2

150

300

Lò xo tăng

7

Cái

2 37.000.000

74.000.000

xích F280

Que hàn

8

Kg

5 1.800.000

9.000.000

cobalar

Cộng tiền hàng

95.880.000

Thuế suất GTGT: 10%

Tiền thuế

9.588.000

GTGT

Tổng cộng tiền thanh tốn

105.468.000

(Trích hóa đơn giá trị gia tăng số 0000685)



STT



Vậy trị giá vốn thực tế nhập kho của lượng NVL này là 105.468.000

đồng. Trong đó:

+ Giá vốn thực tế của 45 cái đầu nối là 2.700.000 đồng

+ Giá vốn thực tế của 16 cái vòng đệm D35/28 là 80.000 đồng

+ Giá vốn thực tế của 80 cái mũ ốc M20 là 400.000 đồng

+ Giá vốn thực tế của 2 cái bạc bánh dẫn hướng là 5.600.000 đồng

+ Giá vốn thực tế của 2 bộ mặt xoa là 3.800.000 đồng

+ Giá vốn thực tế của 2 cái chốt hãm lực là300.000 đồng

+ Giá vốn thực tế của 2 cái lò xo tang xích F280 là 74.000.000 đồng

+ Giá vốn thực tế của 5 kg que hàn cobalar là 9000.000 đồng

Với NVL xuất kho:

Cơng ty cổ phần cơ khí Trung Tân hiện đang áp dụng phương pháp



20



thực tế đích danh để hạch tốn NVL xuất kho. Theo phương pháp này thì giá

NVL thực tế xuất kho được tính trên cơ sở số lượng NVL xuất kho và đơn giá

thực tế nhập kho của lơ hàng đó:

Trị giá vốn thực tế

NVL xuất kho



Số lượng NVL

xuất kho



=



x



Đơn giá thực tế

lô hàng



từng



Theo phiếu xuất kho số 277 ngày 13/06/2016 xuất kho cho gia cơng bình tích cannon khí

phi 108 x 110 cho nhà máy xi măng thăng longta có:



STT

1

2



Tên vật



Thép tròn

C45

Đầu nối

Cộng



ĐVT



Số



Đơn giá



Kg



lượng

6,5



(Đồng)

24.000



Cái



9,0



60.000



Thành tiền

(Đồng)

156.000



540.000

696.000

(Trích phiếu xuất kho số 277)



Như vậy trị giá vốn thực tế NVL xuất kho phục vụ cơng trình trên là 696.000

đồng. Chính là trị giá thực tế nhập kho của đơn hàng trên.



21



3.2.2 Kế tốn chi tiết ngun vật liệu tại Cơng ty

3.2.2.1 Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu

Phòng kế hoạch kỹ thuật



…………….



Lập kế hoạch thu mua



Giám đốc



…………….



Xét duyệt



Kế toán NVL



…………….



Thu mua NVL



Ban kiểm nghiệm vật tư



…………….



Kiểm tra, lập biên bản kiểm

nghiệm



Thủ kho



…………….



Nhập kho NVL

(Nguồn: Phòng kế tốn)



Sơ đồ 3.5: Quy trình lập và ln chuyển chứng từ

trong cơng tác nhập kho

Trước khi tiến hành thu mua, kế toán tiến hành xác định nhà cung cấp,

hai bên tiến hành lập hợp đồng kinh tế để xác định số lượng, đơn giá NVL cần

mua cũng như các điều kiện về chất lượng, phương thức thanh toán…

Cuối ngày thủ kho gửi phiếu nhập kho và biên bản kiểm nghiệm vật tư

lên phòng kế toán, kế toán tiến hành ghi chép số lượng và giá trị NVL nhập

kho vào các sổ sách có liên quan. Đồng thời kế toán phải theo dõi chi tiết, cụ

thể, từng chủng loại, mẫu mã vật tư cũng như đơn giá của từng loại vật tư.



Mẫu 3.1: Hóa đơn giá trị gia tăng nguyên vật liệu nhập kho



22



HÓA ĐƠN

GIÁ TRỊ GIA TĂNG

(Liên 2: Giao cho người mua)

Ngày 13 tháng 06 năm 2016



Mẫu số: 01GTKT3/002

Ký hiệu: AD/14P

Số: 0000685



CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HIẾU TỪ

Mã số thuế: 5701692492

Điện thoại:

Địa chỉ: Tổ 30 – Khu Đông Tiến 2 – Phường Cẩm Đông – Thành phố Cẩm Phả Tỉnh Quảng Ninh – Việt Nam

Số tài khoản: 8010201006245–Ngân hàng nông nhiệp và phát triển nông thôn Cẩm

Phả

Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Văn Vĩnh

Tên đơn vị: Cơng ty cổ phần cơ khí Trung Tân

Mã số thuế: 5700828782

Địa chỉ: km3–Quốc lộ 18–Phường Cẩm Thủy–Thành phố Cẩm Phả-Tỉnh Quảng

Ninh

Hình thức thanh tốn: CK

Số tài khoản: 05201010003503

STT



Tên hàng hóa, dịch vụ



1



2



Đơn vị

tính

3



Số lượng



Đơn giá



Thành tiền



4



5



6=4x5



01



Đầu nối



Cái



45



60.000



2.700.000



02



Vòng đệm D35/28



Vòng



16



5.000



80.000



03



Mũ ốc M20



Cái



80



5.000



400.000



04



Bạc bánh dẫn hướng



Cái



2



2.800.000



5.600.000



05



Mặt xoa



Bộ



2



1.900.000



3.800.000



06



Chốt hãm lực



Cái



2



150.000



300.000



07



Lò xo tăng xích



Cái



2



37.000.000



74.000.000



08



Que hàn cobalar



Kg



5



1.800.000



9.000.000



Thuế suất GTGT: 10%



Cộng tiền hàng:

Tiền thuế GTGT:

Tổng cộng tiền hàng:



95.880.000

9.588.000

105.468.000



Số tiền viết bằng chữ: Một trăm linh năm triệu bốn trăm sáu mươi tám nghìn đồng

chẵn.

Người mua hàng

Người bán hàng

Thủ trưởng đơn vị

( Ký, ghi rõ họ tên)

( Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)



Mẫu 3.2: Phiếu nhập kho nguyên vật liệu



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

giai đoạn 2013 – 2015

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×