Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Phòng dịch vụ khách hàng: Đảm nhận công tác khách hàng, tư vấn và hướng dẫn khách hàng về dịch vụ doanh nghiệp cung cấp.

- Phòng dịch vụ khách hàng: Đảm nhận công tác khách hàng, tư vấn và hướng dẫn khách hàng về dịch vụ doanh nghiệp cung cấp.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Kế tốn

tổng hợp

(Nguồn: Phòng Kế tốn)

KẾ TỐN

Sơ đồ 3.3: Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp

TRƯỞNG

*Chức năng , nhiệm vụ cụ thể của từ bộ phận.

- Kế toán trưởng: Là người trực tiếp tổ chức, quản lý và điều hành bộ

máy kế tốn. Có nhiệm vụ tham mưu các hoạt động tài chính cho giám đốc,

trực tiếp lãnh đạo các nhân viên kế toán trong doanh nghiệp, kiểm tra cơng tác

Kế tốn tiền mặt

Kế tốn cơng

Kế tốn vật

Thủ

thu thập và xửvà

lýthanh

chứngtốn

từ kiểm sốt

vàTGNH

phân tích tình

vốn của doanh

nợ và

tư –hình

tài sản

quỹ

nghiệp. Cuối tháng kế tốn trưởng có nhiệm vụ kiểm tra báo cáo quyết toán

do kế toán tổng hợp lập nên để báo cáo cho lãnh đạo.

- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra số liệu của các kế

toán viên rồi tổng hợp số liệu báo cáo quyết tốn theo q. Tập hợp chi phí

xác định doanh thu, hạch toán lãi lỗ và đánh giá hiệu quả kinh doanh cuar

doanh nghiệp. Kế toán tổng hợp còn theo dõi tình hình thanh tốn với ngân

sách nhà nước.

- Kế toán tiền mặt và thanh toán: Ghi chép, phản ánh kịp thời chính xác

đầy đủ các khoản thu chi tiền mặt, thanh toán nội bộ và các khoản thanh tốn

khác, đơn đốc việc thực hiện tạm ứng.

- Kế tốn cơng nợ và tiền gửi ngân hàng: Theo dõi tình hình biến động

của tiền gửi và tiền vay ngân hàng, theo dõi công nợ của các cá nhân và tổ

chức.



6



- Kế toán vật tư – tài sản: Theo dõi tình hình cung ứng, xuất- nhập vật

tư, kiểm tra giám sát về số lượng hiện trạng tài sản cố định hiện có , tình hình

tăng giảm, tính và phân bổ khấu hao cho các đối tượng sử dụng.

- Thủ Qũy: Có trách nhiệm theo dõi tình hình thu chi và quản lý tiền

mặt của doanh nghiệp. Hàng tháng vào sổ quỹ, lên các báo cáo quỹ, kiểm kê

số tiền thực tế trong két phải khớp với số dư trên báo cáo quỹ. Thủ quỹ phải

có trách nhiệm bồi thường khi để xảy ra thất thoát tiền mặt do chủ quan gây ra

và phải nghiêm chỉnh tuân thủ các quy định của nhà nước về quản lý tiền mặt.

b. Hình thức kế tốn áp dụng

- Hiên tại Cơng ty cổ phần cơ khí Trung Tân đang sử dụng một bộ sổ

kế tốn và áp dụng hình thức kế tốn theo hình thức nhật ký chung.

* Trình tự ghi sổ như sau:

- Căn cứ vào chứng từ gốc và các chứng từ liên quan, trước hết ghi

nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu trong sổ

nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế tốn phù hợp. Nếu

Doanh nghiệp có mở sổ, thẻ kế tốn chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật

ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết có

liên quan.

- Định kỳ, kế tốn cộng số liệu trên sổ cái sua đó lập bảng cân đối

phát sinh, đối chiếu, kiểm tra và cuối năm lập báo cáo quyết tốn.



7



Trình tự hạch tốn được thể hiện qua sơ đồ sau:

Chứng từ kế tốn



Sổ nhật

ký đặc

biệt



Sổ nhật kí chung



Sổ, thẻ

kế toán

chi tiết



Bảng tổng

hợp chi tiết



Sổ Cái



Bảng cân đối tài

khoản



Báo cáo kế tốn

Sơ đồ 3.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ của Doanh nghiệp

c.Hệ thống tài khoản kế toán của doanh nghiệp.

- Hệ thống tài khoản của Công ty cổ phần cơ khí Trung Tân áp dụng là

hệ thống tài khoản kế toán thống nhất áp dụng cho các doanh nghiệp ( Ban

hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài

Chính) bao gồm các tài khoản cụ thể sau:

TK 111: Tiền mặt

TK 112 : Tiền gửi ngân hàng.

TK 131: Phải thu của khách hàng



8



TK 133 : Thuế giá trị gia tăng đầu vào

TK 138: Phải thu khác

TK 152: Nguyên liệu,vật liệu

TK 153: Công cụ,dụng cụ

TK 154 : Chi phí sản xuất,kinh doanh dở dang

TK 156: Hàng hố

TK 141: Tạm ứng

TK 142: Chi phí trả trước ngắn hạn

TK 211 : Nguyên giá TSCĐ

TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang

TK 242: Chi phí trả trước dài hạn

TK 214: Hao mòn TSCĐ

TK 311: Vay ngắn hạn

TK 331: Phải trả nhà cung cấp

TK 335: Chi phí phải trả

TK 315: Nợ dài hạn đến hạn trả.

TK 3331: Thuế giá trị gia tăng đầu ra

TK 333: Các khoản phải trả, phải nộp nhà nước.

TK 334: Phải trả công nhân viên

TK 338: Phải trả phải nộp khác

TK 337: Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng XD

TK 341: Vay dài hạn

TK 342: Nợ dài hạn

TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

TK 414: Quỹ đầu tư phát triển

TK 415: Quỹ dự phòng tài chính

TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối

TK 431: Quỹ khen thưởng, phúc lợi



9



TK 621: Chi phí nguyên vật liệu

TK 622: Chi phí cơng nhân cơng trực tiếp

TK 623: Chi phí máy thi cơng.

TK 627: Chi phí sản xuất chung

TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 632: Giá vốn hàng bán

TK 811: Chi phí khác

TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

TK 711: Thu nhập khác

TK 511: Doanh thu bán hàng

TK 911: Xác định Kết quả hoạt động kinh doanh

d.Hệ thống chứng từ doanh nghiệp sử dụng.

Hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng các chứng từ chủ yếu sau:

- Phiếu thu

- Phiếu chi

- ủy nhiệm thu

- Uỷ nhiệm chi

- Hóa đơn GTGT

- Sổ nhật ký chung

- Sổ cái theo hình thức nhật ký chung

- Sổ chi tiết các tài khoản

- Bảng chấm cơng

- Bảng thanh tốn tiền lương

- Giấy đề nghị tạm ứng

- Giấy đề nghị thanh toán và các chứng từ khác theo quy định của

chế độ kế toán hiện hành.

e.Các chính sách kế tốn khác.

- Phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp là theo phương pháp



10



khấu trừ. Thời điểm mở sổ kế toán từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12.

- Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai

thường xuyên.

- Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

- Doanh nghiệp dùng phương pháp nhập trước, xuất trước để tính giá

xuất kho.

- Phương pháp tính giá thành sản xuất: Danh nghiệp hạch tốn tính giá

thành sản xuất theo đơn đặt hàng.

3.1.4 Tình hình lao động trong cơng ty

Trong điều kiện hiện nay việc quản lý nguồn lao động có ý nghĩa vô

cùng to lớn, giải quyết tốt mối quan hệ giữa người lao động, tư liệu lao động

và môi trường lao động sẽ góp phần làm tăng năng suất lao động mang lại

hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp. Thấy được tầm quan trọng của công

tác quản lý lao động. Cơng ty đã cố gắng ngày một hồn thiện công tác quản

lý lao động, nâng cao số lượng lao động trong các năm để đáp ứng ngày càng

cao yêu cầu của phát triển công ty, nhu cầu thị trường trong giai đoạn hội

nhập kinh tế quốc tế của nước ta.

Số lượng lao động của công ty đều tăng lên qua các năm, điều đó

được cụ thể qua bảng 3.1



11



Bảng 3.1 Tình hình lao động của Cơng ty qua 3 năm 2013 -2015

Chỉ tiêu



Năm



Năm



Năm



2013



2014



2015



(Người) (Người)

I. Lao động gián tiếp

12

12

Đại học

5

5

Cao đẳng và trung cấp

7

7

II. Lao động trực tiếp

68

73

Thợ bậc 3/7

10

9

Thợ bậc 4/7

20

25

Thợ bậc 5/7

18

20

Thợ bậc 6/7

15

14

Thợ bậc 7/7

5

5

Tổng số lao động

80

85



(Người)

13

6

7

75

8

23

21

18

5

87



So sánh (%)

2014/

2015/

2013

100

100

100

107,4

90

125

111,1

93,3

100

106,3



2014

108,33

120

100

102,7

88,9

92

105

128,6

100

102,4



Bình

qn

104,08

109,5

100

105

89,4

107,2

108

109,5

100

104,3



(Nguồn: phòng kế tốn)

Do đặc điểm tổ chức sản xuất riêng của ngành cơ khí nên lao động của

Cơng ty có sự khác biệt so với các ngành khác, chủ yếu là lao động trực tiếp,

chiếm khoảng trên 80% so với tổng lao động của Công ty và hầu hết là các

lao động có tay nghề. Còn lại lao động gián tiếp chiếm phần nhỏ trong tổng

cơ cấu lao động của Cơng ty. Ngồi ra Cơng ty th ngoài các lao động thời

vụ để phục vụ việc thi cơng cơng trình nếu cần thêm nhân cơng.

Lao động của Cơng ty qua 3 năm mặc dù khơng có sự biến động nhiều

tuy nhiên vẫn tăng dần qua các năm. Trong đó lao động gián tiếp khá ổn định,

tăng giảm khơng đáng kể và lượng lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp

có nhỉnh hơn so với lao động có trình độ đại học. Trong khi đó lao động trực

tiếp có sự thay đổi giữa các bậc thợ và có xu hướng lao động có tay nghề cao

tăng lên, giảm nhẹ lao động có tay nghề thấp hơn. Điều đó chứng tỏ Cơng ty

ngày càng thu hút được lượng lao động có tay nghề cao.

3.1.5 Tình hình tài sản – nguồn vốn

Tài sản và nguồn vốn là những yếu tố có vai trò hết sức quan trọng đến

hoạt động của Cơng ty. Tình hình về tài sản và nguồn vốn của Công ty được

thể hiện ở bảng 3.2



12



Bảng 3.2: Tình hình tài sản - nguồn vốn của Cơng ty

giai đoạn 2013 – 2015



Chỉ tiêu

I. Tổng tài

sản

1. Tài sản

ngắn hạn

2. Tài sản dài

hạn

II. Tổng

nguồn vốn

1. Nợ phải trả

2. Vốn chủ sở

hữu



Năm 2013

Giá trị





Năm 2014

Giá trị Cơ



Năm 2015

Giá trị Cơ



So sánh(%)



(triệu



cấu



(triệu



cấu



(triệu



cấu



đồng)



(%)



đồng)



(%)



đồng)



(%)



25.454



100



22.752



100



19.998



100



89,4



87,9



88,6



21.168



83,2



18.180 79,9 13.245 66,2



85,9



72,9



79,1



4.286



16,8



4.572



20,1



6.753



33,8



106,7



147,7



125,5



25.454



100



22.752



100



19.998



100



89,4



87,9



88,6



13.256



52,1



9.927



43,6



6.998



35



74,9



70,5



72,7



12.198



47,9



12.825 56,4 13.000



65



105,1



101,4



103,2



2014/2013 2015/2014



Bình

qn



(Nguồn: Phòng kế tốn)

Tài sản và nguồn vốn là những yếu tố có vai trò hết sức quan trọng đến

hoạt động của Cơng ty. Tình hình về tài sản và nguồn vốn của Cơng ty được

thể hiện ở bảng 3.2

Về tài sản:

Nhìn chung, qua 3 năm tổng tài sản của Công ty đều giảm và tài sản

ngắn hạn là chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Năm 2014, 2015 có sự biến

động về tổng tài sản. Đặc biệt, năm 2015 tổng tài sản có sự giảm rõ rệt, chỉ

bằng khoảng 80% so với năm 2013.

Sở dĩ có sự giảm như vậy là do năm 2013 có nhiều đơn đặt hàng, do đó

làm tăng các khoản phải thu, đồng thời để đảm bảo cho quá trình sản xuất

diễn ra liên tục thì việc dự trữ lượng hàng tồn kho cũng tăng lên. Tuy nhiên

đến năm 2015 Công ty không nhận được nhiều đơn đặt hàng mới nên lượng

hàng tồn kho dự trữ khơng nhiều có sự giảm so với năm trước. Các đơn đặt

hàng những năm trước đã được quyết toán nên giảm nợ phải thu khách hàng.



13



Cùng với đó việc phải chi tiền cho nhân công làm việc đã làm giảm đáng kể

tài sản của Công ty. Công ty cũng đã đầu tư mua sắm các tài sản cố định, máy

móc thiết bị để phục vụ cho cơng tác sản xuất. Do đó mà tài sản ngắn hạn có

sự suy giảm nhưng tài sản dài hạn lại có xu hướng tăng lên trong các năm.

Về nguồn vốn:

Nhìn chung qua 3 năm thì tổng nguồn vốn của Cơng ty có xu hướng

giảm và giảm mạnh mẽ nhất vào năm 2015. Trong cơ cấu nguồn vốn thì nợ

phải trả và vốn chủ sở hữu có tỷ trọng gần ngang bằng nhau. Đây là dấu hiệu

tốt vì Cơng ty có thể chủ động được về nguồn vốn để sản xuất kinh doanh mà

không phải dùng nguồn vốn vay và nguồn chiếm dụng của doanh nghiệp khác

để tiến hành hoạt động kinh doanh. Điều này có thể dẫn đến tình trạng lệ

thuộc vào nguồn vốn chiếm dụng để tiến hành hoạt động kinh doanh của

Cơng ty. Do đó Cơng ty có thể tự chủ được nếu nguồn chiếm dụng vốn này có

sự biến động mạnh.

Nguyên nhân của sự suy giảm này là việc khơng có nhiều cơng trình

xây dựng nên việc thu mua các nguyên vật liệu cũng ít đi, hơn nữa khi đến

hạn thanh toán các hợp đồng mua bán, Công ty phải tiến hành chi trả do đó

khoản phải trả người bán cũng giảm đi so với năm trước. Và các khoản chiếm

dụng của khách hàng khi khách hàng ứng trước tiền cũng giảm so với năm

trước bởi khơng có nhiều hợp đồng được ký kết.

Tuy nhiên khoản vay và nợ ngắn hạn của Công ty lại có xu hướng giảm qua

các năm. Nợ phải trả của năm 2015 chỉ bằng khoảng 50% so với năm 2013.Sở dĩ

giảm là do Cơng ty đã có những biện pháp để có thể chủ động hơn về nguồn vốn

kinh doanh, không nên quá lệ thuộc và các nguồn chiếm dụng và phải có chiến lược

vay vốn hợp lý để đảm bảo nguồn vốn vay sử dụng có hiệu quả nhất.

3.1.6 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh

Kết quả kinh doanh là một tron g những vấn đề mà doanh nghiệp quan



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Phòng dịch vụ khách hàng: Đảm nhận công tác khách hàng, tư vấn và hướng dẫn khách hàng về dịch vụ doanh nghiệp cung cấp.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×