Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thứ năm : Trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán trong doanh nghiệp

Thứ năm : Trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán trong doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

các bộ phận sản xuất đã được giám đốc phê duyệt, phòng vật tư sẽ tổ chức tién

hành các thủ tục mua bán. Nguyên liệu mua về nếu có số lượng lớn tính chất

phức tạp, hoặc hàng nhập khẩu... thì trước khi nhập kho phải được kiểm tra và

lập biên bản kiểm nghiệm. Nguyên vật liệu đạt chuẩn mới được nhập kho. Đối

với các trường hợp khác, nguyên vật liệu mua về chỉ cần có giấy chứng nhận

chất lượng do bên bán cung cấp, cán bộ thu mua tự kiểm tra, nếu khơng phát

hiện sai sót thì vật tư có thể được nhập kho luôn.

Các doanh nghiệp nước ta hiện nay đang tích cực ứng dụng cơng nghệ thơng

tin trong cơng tác kế tốn, nhằm hỗ trợ cơng tác kế toán trong việc thu nhận, xử lý,

tổng hợp, lưu trữ, tìm kiếm và cung cấp thơng tin về tình hình tài chính và kết quả

kinh doanh của doanh nghiệp trong q trình hoạt động. Ngồi ra, trình độ chun

mơn của con người cũng đang ngày càng được nâng cao. Kế tốn viên khơng chỉ

có bằng cấp, mà trình độ ngoại ngữ, tin học văn phòng, các kĩ năng mềm cũng

ngày được nâng cao để phù hợp với điều kiện cần thiết hiện nay.

2.1.2.2 Tổng hợp nghiên cứu có liên quan

Hiện nay đã có rất nhiều các chuyên đề luận án luận văn của các cử nhân,

nghiên cứu sinh, tiến sĩ, giáo sư các trường đại học, cao đẳng đã và đang nghiên

cứu về lĩnh vực kế toán NVL, cụ thể như sau :

Vũ Thị Loan (2013) khi nghiên cứu về Kế tốn ngun vật liệu tại Cơng

ty TNHH điện Stanley Việt Nam, phần kết quả nghiên cứu tác đã đã trình bày

được cơng tác kế tốn NVL tại Cơng ty từ chi tiết đến tổng hợp khá chi tiết và

đầy đủ. Từ những phân tích đó tác giả đã đưa ra được điểm mạnh, điểm yếu

trong cơng tác hạch tốn của Công ty. Tuy nhiên tác giả chưa nêu được kiến

nghị sau khi nghiên cứu về cơng tác kế tốn NVL tại Công ty.

Vũ Thị Nhung (2013) khi nghiên cứu về Kế tốn NVL tại Cơng ty TNHH

Cơng nghiệp chính xác Việt Nam, đã đi sâu xxxxxxvào nghiên cứu công tác kế

tốn NVL tại Cơng ty. Tác giả đã trình bày phần nội dung nghiên cứu khá sâu,

đã phân tích cơng tác hạch tốn NVL từ chi tiết đến tổng hợp đầy đủ. Tuy nhiên



31



phần phân loại NVL của Công ty chưa nêu được rõ NVL chính, phụ, tác dụng

của các loại đó trong cơng tác sản xuất sản phẩm.

Phan Thị Thảo (2014) khi nghiên cứu về Quản lý nguyên vật liệu tại Cơng

ty TNHH Nam Bình, phần kết quả nghiên cứu tác giả đã phân tích được nội dung

cơng tác quản lý NVL tại Công ty, đã nêu được tình hình cung ứng, dự trữ, bảo

quản cũng như hiệu suất sử dụng NVL một cách khá chi tiết.Tuy nhiên, từ thực

trạng cơng tác quản lý đó tác giả đã không chỉ được hết các điểm mạnh, điểm yếu

để đề xuất ra các giải pháp thiết thực hơn cho công tác quản lý NVL tại Công ty.

Nguyễn Thị Tâm (2014) khi nghiên cứu về Quản lý nguyên vật liệu tại

Công ty cổ phần nông sản Phú Gia, tác giả đã khái quát được thực trạng công

tác quản lý NVL tại Công ty, từ việc xây dựng định mức NVL, đến tình hình

cung ứng, dự trữ NVL và cơng tác thu hồi phế liệu. Tuy nhiên tác giả chưa phân

tích kĩ tình hình cung ứng theo số lượng, chủng loại, chất lượng và tính đồng bộ

của NVL của Cơng ty.

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thu thập số liệu

Thu thập những số liệu chân thực, rõ ràng, chính xác. Số liệu thu thập

trong bài khóa luận sẽ là số liệu của 3 năm về trước từ 2013-2015. Và những

con số hóa đơn của những tháng thực tập tại công ty. Các tài liệu như: báo cáo

tài chính, bảng cơ cấu lao động, sổ cái, sổ chi tiết, các hóa đơn, chứng từ...

2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu

2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Dùng để mô tả thực tế công tác kế tốn NVL tại Cơng ty, thu thập số liệu

thống kê về tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh của

cơng ty qua 3 năm, tình hình thực hiện các kế hoạch về vật tư. Từ đó đánh giá

được tình hình sử dụng, quản lý NVL tại Công ty.



32



2.2.3.2 Phương pháp so sánh

Sử dụng nhằm phân tích tình hình biến động của quy mơ tài sản – nguồn

vốn và tình hình lao động của Cơng ty.

Phân tích được xu hướng biến động của các chỉ tiêu nghiên cứu về cả mặt

lượng và mặt chất qua các giai đoạn, thời kỳ. Từ đó nắm được quy luật phát

triển và đưa ra dự báo trong tương lai.

2.2.3.3 Phương pháp chun mơn kế tốn

a. Phương pháp chứng từ kế tốn

Chứng từ kế tốn là phương pháp thơng tin và kiểm tra sự hình thành các

nghiệp vụ kinh tế. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải lập các chứng từ là

giấy tờ hoặc vật chứa đựng thông tin, làm bằng chứng xác nhận sự phát sinh và

hoàn thành của các nghiệp vụ kinh tế. Khi Công ty thực hiện mua nguyên vật

liệu nhà cung cấp sẽ chuyển cho Cơng ty hóa đơn GTGT đây chính là bằng

chứng để kế tốn ghi sổ. Ngồi ra khi theo dõi NVL kế tốn còn sử dụng đến

nhiều chứng từ khác như phiếu xuất kho, nhập kho, bảng xuất nhập tồn…Với

phương pháp này tất cả các DN thương mại hay sản xuất đều áp dụng nó vào

thực tế trong DN của mình.

b. Phương pháp tính giá

Phương pháp tính giá sử dụng thước đo tiền tệ để tính tốn, xác định giá

trị của NVL thông qua việc nhập kho và xuất kho. Giá nhập kho NVL từ mua

ngoài bao gồm tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến việc mua NVL, còn giá

trị NVL tồn kho hoặc xuất kho thì áp dụng theo thơng tư 200/2014/TT/BTC có

3 phương pháp gồm bình quân gia quyền, thực tế đích danh và nhập trước, xuất

trước. Đới với phương pháp này được áp dụng với DN sản xuất để tính giá xuất

của NVL, sản phẩm hay hàng hóa.

c. Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép

Phương pháp tài khoản là phương pháp phân loại và hệ thống hóa các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nhằm theo dõi tình hình biến động của từng loại tài



33



sản, từng loại chi phí như TK 152 dùng để theo dõi sự biến động của NVL và

TK 621 để theo dõi chi phí NVL trực tiếp.

Phương pháp ghi sổ kép là phương pháp phản ánh sự biến động của các

đối tượng kế toán, theo dõi từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong mối liên hệ

khách quan giữa chúng, bằng chứng một số tiền ghi 2 lần vào các tài khoản kế

toán liên quan.

d. Phương pháp tổng hợp cân đối

Là phương pháp khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt

động kinh doanh của đơn vị hạch toán qua từng thời kỳ nhất định bằng cách lập

các báo cáo có tính tổng hợp và cân đối như: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết

quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ…



34



PHẦN 3



KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN



3.1. Đặc điểm của công ty cổ phần cơ khí Trung Tân

3.1.1. Q trình hình thành và phát triển của công ty

Thành lập năm 2008 với 06 năm xây dựng và phát triển Công ty Cổ

phần Cơ khí Trung Tân đang dần khẳng định vị trí của một doanh nghiệp

hàng đầu trong lĩnh vực gia công chế tạo, phục hồi các mặt hàng cơng nghiệp

đòi hỏi kỹ thuật cao.Cơng Ty có quan hệ liên doanh, liên kết rộng rãi trong

hoạt động sản xuất kinh doanh, kỹ thuật, cung cấp vật tư….đáp ứng thỏa mãn

mọi yêu cầu của khách hàng.

Tên doanh nghiệp : Công ty Cổ phần Cơ khí Trung Tân

Đại diện: Ơng Qch Văn Hồn



Chức vụ: Giám đốc



Địa chỉ : Km3 – Quốc Lộ 18 – Phường Cẩm Thủy – Thành Phố Cẩm

Phả Tỉnh Quảng Ninh.

Mã số thuế : 5700828782

Giấy phép kinh doanh số 2203001373 với số vốn điều lệ 2.000.000.000

(Hai tỷ đồng) do phòng kinh doanh, sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh

cấp.

Số điện thoại/ số fax: 0333.716.162

Email: Trungtancktt@gamil.com

Website: www.cokhitrungtan.com

Trong những năm mới thành lập Cơng ty Cổ phần Cơ khí Trung Tân

gặp rất nhiều khó khăn, đội ngũ cán bộ cơng nhân viên còn ít, cơ sở vật chất

và trang thiết bị còn thiếu thốn. Nhưng chỉ mới qua 06 năm hoạt động Cơng

ty Cổ phần Cơ khí Trung Tân đã nỗ lực phấn đấu, không ngừng nâng cao tay



1



nghề, sở hữu một đội ngũ kĩ sư và công nhân kỹ thuật lành nghề đã trải qua

nhiều năm công tác trong lĩnh vực cơ khí. Cơng ty được đầu tư trang bị đầy

đủ hệ thống máy móc chuyên dùng vạn năng đáp ứng được mọi yêu cầu kỹ

thuật Cơ khí.

3.1.2. Đặc điểm hoạt động và quy trình sản xuất tại cơng ty

3.1.2.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

Ngành – Lĩnh vực hoạt động chủ yếu:

Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng

Gia cơng cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại

Hồn thiện cơng trình xây dựng

Sửa chữa, bảo dưỡng ơ tơ và xe có động cơ khác

Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ.

Sơ đồ quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm cơ khí:



Ngun vật

liệu



Sản

phẩm



(Nguồn: phòng kĩ thuật)

PhơiQuy trình cơng

Gia nghệ

cơng cơng nghệ KCS

Sơ đồ 3.1:

sản xuất Bán Thành

cơ khí

phẩm

- Quy trình cơng nghệ sản xuất:

Sau khi ký kết hợp đồng kinh tế với khách hàng, phòng dịch vụ khách

hàng giao hợp đồng

cho lắp

các phòng banSơn

như phòng kế tốn

Nguội

KCS, phòng hànhThành

ráp

Phẩm

2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thứ năm : Trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán trong doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x