Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b) Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

b) Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

Tải bản đầy đủ - 0trang

chỉ phản ánh giá trị tồn đầu kỳ và cuối kỳ trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ. Vào cuối

kỳ thực hiện kiểm kê định kỳ NVL để xác định giá vốn thực tế của vật liệu xuất

kho theo công thức:

Giá vốn thực

tế NVL xuất



Giá vốn thực

=



tế NVL tồn



kho trong kỳ

kho đầu kỳ

Tài khoản sử dụng:



Giá vốn tực

+



tế NVL tăng -



Giá vồn thực tế

NVL tồn kho



trong kỳ



đầu kỳ



+ TK 611 “Mua hàng”: Dùng để phản ánh trị giá NVL, CCDC, hàng hóa

mua vào, nhập kho hoặc đưa vào sử dụng trong kỳ.

+ Ngồi ra kế tốn cũng sử dụng các TK liên quan khác như TK 111,

112,133, 151, 152, 331…

Ưu, nhược điểm:

+ Ưu điểm: Giảm khối lượng ghi chép cho người làm cơng tác kế tốn.

+ Nhược điểm: Cơng việc kế tốn dồn vào cuối kỳ, cơng việc kiểm tra

khơng thường xuyên về tình hình Nhập – xuất – tồn sẽ gây ra hạn chế chức

năng kiểm tra của kế tốn trong quản lý, khó phát hiện sai sót.

Phạm vi áp dụng: Doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng có giá trị thấp, số

lượng lớn, nhiều chủng loại, quy cách.



24



TK 151, 152



TK 611



TK 151,152

Kết chuyển tồn đầu kỳ



Kết chuyển tồn cuối kỳ



TK 111, 112, 331



TK 111, 112, 331

Tổng giá thanh toán



Các khoản được giảm trừ

khi mua NVL



Thuế VAT

TK 621, 627

TK 333

Thuế nhập khẩu



TK 411



Xuất dùng cho sản xuất



TK 632



Xuất bán

Nhận vốn góp bằng NVL



TK 138

Kiểm kê thiếu



TK 711

Được biếu tặng



TK 222

Xuất góp vốn liên doanh



Tk 412

TK 412

Chênh lệch đánh giá tăng



Chênh lệch đánh giá giảm



Sơ đồ 2.1.4: Hạch toán NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ

(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)



25



 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường

xuyên

Phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho là phương pháp ghi

chép, phản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống tình hình Nhập – xuất – tồn

các loại vật liệu trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng

từ nhập xuất.

Trị giá hàng

Trị giá hàng

tồn kho cuối kỳ = tồn kho đầu kỳ +



Trị giá

hàng

nhập kho trong kỳ



Trị giá

hàng

xuất kho trong

kỳ



Để hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế

toán sử dụng các tài khoản sau:

TK 152: “Nguyên liệu, vật liệu” tài khoản này được dùng để theo dõi giá

trị hiện có và tình hình tăng giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho

của doanh nghiệp.

Ngồi ra còn sử dụng một số tài khoản khác như TK 111, 112, 133, 151…

Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê vật

tư, hàng hóa…

Ưu, nhược điểm:

Ưu điểm: Theo dõi và phản ánh thường xun, liên tục, có tính hệ thống

tình hình Nhập – xuất – tồn vật tư, giúp việc giám sát chặt chẽ tình hình biến

động của vật tư trên cơ sở đó bảo quản vật tư về cả số lượng và hiện vật.

Nhược điểm: Do ghi chép thường xuyên, liên tục nên khối lượng ghi chép

của kế toán lớn, chi phí hạch tốn cao.

Phạm vi áp dụng: Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, doanh nghiệp xây

lắp và doanh nghiệp thương mại kinh doanh những mặt hàng có giá trị lớn như



26



máy móc, thiết bị…



TK 152



TK 111,112, 331

Nhập kho VL mua ngoài



TK 621, 627, 641, 642…

Xuất dùng cho sản xuất



TK 133

TK 111, 112, 331



Thuế VAT



Các khoản được giảm trừ



TK 151

Hàng đi đường về nhập kho



khi mua NVL

TK 133



TK 154



TK 154

NVL gia cơng, chế biến

xong nhập kho



TK 3332, 3333



Xuất NVL th ngồi

gia cơng, chế biến



Thuế TTĐB, NK

TK 632

Xuất bán



TK 411

Nhận vốn góp bằng NVL



TK 222, 223

Xuất mang đi góp vốn



TK 711

Được biếu tặng



TK 138



TK 338

Kiểm kê thừa



Kiểm kê thiếu

TK 412



Tk 412

Chênh lệch đánh giá tăng



Chênh lệch đánh giá giảm



27



Sơ đồ 2.1.5: Hạch tốn NVL theo phương pháp kê khai thường xun

(Nguồn: Thơng tư 200/2014/TT-BTC)

2.1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến kế toán ngun vật liệu

Trong cơng tác hạch tốn kế tốn ngun vật liệu, các doanh ngiệp đã gặp

phải rất nhiều khó khăn, từ yếu tố khách quan đến chủ quan. Để hồn thiện cơng

tác hạch tốn các doanh nghiệp cần tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đó. Dưới đây là

một số các yếu tố ảnh hưởng đến kế toán nguyên vật liệu:

Thứ nhất : Các quy định , chuẩn mực kế tốn NVL.

Việc lược bỏ có tính “cơ học” một số chuẩn mực kế tốn khơng áp dụng

hoặc một số chuẩn mực kế tốn được áp dụng khơng đầy đủ đối với các

doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể dẫn đến giảm tính hệ thống và nhất quán

của chuẩn mực kế tốn và chính sách kế tốn áp dụng ở các doanh nghiệp.

Một chuẩn mực kế toán riêng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ đảm bảo

tốt hơn tính logic và hệ thống giữa nhu cầu thông tin, mục tiêu cung cấp

thông tin với các quy định cụ thể của chuẩn mực kế tốn.

Khi thực hiện cơng tác kế tốn,DN có nhiều phương pháp và giả định kế

tốn để lựa chọn, điển hình là đối với các hàng tồn kho và nguyên vật liệu. Để

xác định giá trị hàng tồn kho và giá trị xuất dùng, kế tốn có thể áp dụng một

trong số các phương pháp cơ bản là Nhập trước- Xuất trước, Nhập sau- Xuất

trước, Đơn giá bình quân của kì dự trữ, Đơn giá bình quân sau mỗi lân nhập và

Giá thực tế đích danh.

Do giá cả thị trường biến động, nên các phương pháp này cho kết quả

khác nhau về giá vốn hàng xuất bán, từ đó lợi nhuận báo cáo sẽ khác nhau.

Khi DN thay đổi các chính sách (phương pháp và giả định) kế toán sẽ ảnh

hưởng tới lợi nhuận báo cáo.

Thứ hai : Hình thức kế tốn cơng ty áp dụng trong kế tốn NVL.

Trong mỗi hình thức sổ kế tốn có những quy định cụ thể về số lượng, kết

cấu, mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế



28



toán.

Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh

doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế tốn, điều kiện

trang bị kỹ thuật tính tốn, lựa chọn một hình thức kế tốn phù hợp và phải

tn thủ theo đúng quy định của hình thức sổ kế tốn đó, gồm: Các loại sổ

và kết cấu các loại sổ, quan hệ đối chiếu kiểm tra, trình tự, phương pháp

ghi chép các loại sổ kế toán.

Thứ ba : Quy mô, đặc điểm và ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp.

Do đặc điểm là các doanh nghiệp mang tính “đóng”, quy mô nhỏ nên

phạm vi đối tượng sử dụng thông tin tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ

cung cấp tương đối hẹp, chủ yếu là chủ doanh nghiệp, một số nhà đầu tư

và chủ nợ. Nhu cầu thông tin kế tốn của họ mang tính đặc thù, cá biệt

khơng giống như đối với các doanh nghiệp đại chúng, có quy mô lớn. Việc

các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng các chuẩn mực kế tốn chung có thể

dẫn đến thơng tin tài chính mang tính dàn trải khơng tập trung cho nhóm

đối tượng chủ yếu này

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và xu hướng hài hòa các quy

định, chuẩn mực kế toán quốc gia với chuẩn mực kế tốn, chuẩn mực Báo

cáo tài chính quốc tế, việc nghiên cứu ban hành chuẩn mực kế toán riêng

cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam trên cơ sở nghiên cứu, vận

dụng chuẩn mực quốc tế tương ứng sẽ đảm bảo khung pháp lý về kế toán

Việt Nam đạt được mức độ hài hòa cao hơn với thơng lệ quốc tế.

Thứ tư : Việc ứng dụng công nghệ thơng tin vào cơng tác kế tốn.

Ảnh hưởng của cơng nghệ thông tin đối với tổ chức công tác kế toán trong

doanh nghiệp rất sâu rộng. Ở đây, chúng ta đề cập đến ảnh hưởng từ những

tiến bộ về phần cứng như khả năng xủa lý, khả năng lưu trữ, tốc độ xử lý,

… hay các ảnh hưởng của những tiến bộ về phần mềm như sự phát triển

của hệ thống quản trị dữ liệu, các giải pháp xử lý, lưu trữ, truy xuất thông



29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b) Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x