Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.1.1.1. Một số khái niệm liên quan

a. Khái niệm về nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là cơ sở vật chất cấu thành lên thực thể của sản phẩm trực

tiếp tham gia vào quá trình sx nên sản phẩm , vật liệu chỉ tham gia vào 1 chu kỳ

sx và bị tiêu hao toàn bộ giá trị được chuyển dịch giá trị một lần vào chi phí sx

kinh doanh trong kỳ.( PGS.TS Nguyễn Thị Đông, 2007).

Nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho, sử dụng trong quá trình

sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ, nó bao gồm cả vật liệu tồn kho, vật

liệu gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường.( Chuẩn mực kế

toán số 02 – hàng tồn kho)

Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua

ngồi hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh

nghiệp.( Lê Tiến Dũng, 2012)

Như vậy , NVL là đối tượng lao động để sản xuất sản phẩm , NVL chỉ có

thể tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất và sẽ bị tiêu hao toàn bộ giá trị được chuyển

dịch giá trị một lần vào chi phí sx kinh doanh trong kỳ .

b. Khái niệm về kế toán nguyên vật liệu

Theo chuẩn mực kế toán 01 ban hành và công bố theo quyết đinh

165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ tài chính , đã

đưa ra khái niệm về kế tốn ngun vật liệu.

Kế toán nguyên vật liệu là tổng hợp ghi chép , phân loại theo dõi phản

ánh đầy đủ của về tình hình X-N-T kho vật liệu về cả số lượng , chất lượng và

giá trị .Tính tốn đúng chuẩn các trị giá vốn (hoặc giá thành) thực tế của NVL

nhập – xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịp thời chính xác phục vụ cho yêu

cầu lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp.( Bộ tài chính, 2002 )

Kế toán nguyên vật liệu cần phải thường xuyên theo dõi phản ánh kịp

thời một cách chính xác về tình hình luân chuyển của nguyên vật liệu cả về giá

trị lẫn vật chất. Hàng ngày, phải quan sát, phân tích, và tổng hợp đúng về các



11



nghiệp vụ liên quan đến q trình hạch tốn ngun vật liệu.

2.1.1.2 Phân loại về nguyên vật liệu

Trong các doanh nghiệp, vật liệu rất đa dạng và phong phú. Để quản lý

được tốt, phải tiến hành phân loại các nguyên vật liệu để dễ dàng trong các khâu

bảo quản và sử dụng. Sau đây là một số cách phân loại chủ yếu:

Thứ nhất, căn cứ vào công dụng, nguyên vật liệu của doanh nghiệp được

chia thành các loại sau:

Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi

tham gia vào quá trình sản xuất cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của

sản phẩm. Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua

ngoài với mục đích tiếp tục q trình sản xuất, chế tạo ra sản phẩm.

Nguyên liệu, vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào q

trình sản xuất khơng cấu thành thực thể vật chất chính của sản phẩm nhưng có

thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên

ngồi, tăng chất lượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo

sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu cơng nghệ, kỹ

thuật, bảo quản đóng gói, phục vụ cho q trình lao động.

Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá

trình sản xuất kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra

bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể rắn, thể lỏng và thể khí.

Vật tư thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc

thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất…

Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị

được sử dụng cho công việc XDCB. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm

cả thiết bị cần lắp, khơng cần lắp, cơng cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt

vào công trình xây dựng cơ bản.

Vật liệu khác: Là tồn bộ các vật liệu còn lại, chủ yếu là các loại phế liệu

thu hồi từ quá trình sản xuất hoặc từ việc thanh lý tài sản cố định.



12



Thứ hai, căn cứ vào nguồn hình thành, NVL được chia ra thành:

Nguyên vật liệu mua ngoài: Là những loại vật liệu doanh nghiệp khơng tự

sản xuất được mà phải mua ngồi từ thị trường trong nước hoặc nhập khẩu.

Nguyên vật liệu tự chế: Là những vật liệu doanh nghiệp tự sản xuất được

phục vụ cho nhu cầu sản xuất của chính doanh nghiệp mình.

Nguyên vật liệu khác: Là những vật liệu được biếu tặng, cấp phát, góp vốn liên

doanh.

Thứ ba, căn cứ vào mục đích sử dụng, NVL được chia thành:

Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm: là những loại

ngun vật liệu chính, bán thành phẩm mua ngồi, vật liệu phụ, nhiên liệu sử

dụng trực tiếp cho việc sản xuất.

Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: Như phục vụ sản xuất

chung, nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp.

2.1.1.3 Vai trò của kế tốn ngun vật liệu đối với doanh nghiệp

Kế toán nguyên vật liệu cần phải thực hiện đầy đủ, nghiêm chỉnh các yêu

cầu đặt ra có như vậy mới ngày càng hồng thiện cơng tác kế tốn ngun vật liệu.

 Thơng qua tài liệu kế toán nguyên vật liệu giúp cho việc kiểm tra chặt

chẽ tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng, cung cấp nguyên vật liệu .

 Có các biện pháp đảm bảo NVL cho SX một cách có hiệu quả nhất.

Bên cạnh đó, kế tốn ngun vật liệu còn ảnh hưởng trực tiếp đến kế tốn giá

thành.

 Cung cấp thơng tin chính xác kịp thời về tình hình nguyên vật liệu,

giúp lãnh đạo nắm bắt tình hình quản lý, sử dụng nguyên vật liệu để có biện

pháp điều chỉnh phù hợp.

Tóm lại , kế tốn ngun vật liệu có chính xác kịp thời hay khơng nó ảnh

hưởng đến tình hình hiệu quả quản lý doanh nghiệp. Vì vậy để tăng cường cơng

tác quản lý NVL khơng ngừng cải tiến và hồn thiện cơng tác kế tốn vật liệu.



13



Hạch tốn kế tốn vật liệu giúp cho DN nắm bắt được tình hình thu mua , nhập

xuất, dự trữ vật liệu một cách chính xác để từ đó có biện pháp chỉ đạo hoạt động

sản xuất kinh doanh kịp thời tổ chức công tác hạch tốn vật liệu chặt chẽ sẽ góp

phần cung ứng kịp thời và đồng bộ nguyên vật liệu cho sản xuất, nâng cao hiệu

quả sử dụng nguyên vật liệu. Mặt khác do chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ

trọng lớn trong giá thành do đó chất lượng của cơng tác kế tốn NVL có ảnh

hưởng trực tiếp đến việc tập hợp chi phí giá thành sản phẩm.

2.1.1.2 Yêu cầu, nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu

Ghi chép và phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình tăng giảm

của nguyên vật liệu về cả giá trị lẫn hiện vật. Tính tốn giá trị thực tế nhập kho,

xuất kho nhằm cung cấp thơng tin chính xác phục vụ cho các yêu cầu doanh

nghiệp đề ra.

Kiểm tra thường xuyên mức dự trữ NVL để phát hiện, ngăn ngừa và đề

xuất những biện pháp xử lý phù hợp, từ đó giúp việc hạch tốn ngun vật liệu

được dễ dàng và thuận lợi hơn.

Kiểm kê vật liệu định kỳ, thường xuyên theo yêu cầu của quản lý, lập báo

cáo về vật liệu, tham mưu với giám đốc về mức thu mua, dự trữ cho phù hợp.

2.1.1.4 Đánh giá nguyên vật liệu

Là việc dùng thước đo tiền tệ xác định giá trị ghi sổ kế toán của nguyên

vật liệu theo những nguyên tắc nhất định.

Nguyên tắc tính giá NVL: Áp dụng điều 04 chuẩn mực kế toán Việt Nam

số 02 về hàng tồn kho được ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC

ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ tài chính: “Hàng tồn kho phải được đánh

giá theo nguyên tắc giá gốc”. Trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện

được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

Trong đó:

Giá gốc HTK: Bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến, chi phí trực tiếp

khác để có HTK ở địa điểm và trạng thái hiện tại, khơng bao gồm chi phí sản



14



xuất cơ bản vượt mức, CKTM, giảm giá hàng mua, chi phí bán hàng, chi phí

quản lý doanh nghiệp.

Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giá bán ước tính của HTK trong

kỳ SXKD bình thường trừ chi phí ước tính để hồn thành sản phẩm và chi phí

ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

a) Tính giá nhập kho

Do nguyên vật liệu rất đa dạng, phong phú và được nhập từ nhiều nguồn khác

nhau. Do đó cách tính cũng khác nhau theo nguồn hình thành cụ thể như sau:





Với NVL mua ngoài



Giá



Giá mua



thực tế



Chi



= ghi trên



nhập kho



Thuế NK,



+ Phí



hóa đơn



Các khoản



+ TTĐB, GTGT - giảm trừ



thu mua



của hàng NK



(nếu có)



Trong đó:

Giá mua ghi trên hóa đơn: Là giá chưa có thuế GTGT (Nếu doanh nghiệp

tính thuế theo phương pháp khấu trừ). Là giá đã bao gồm thuế GTGT (Nếu

doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp)

Chi phí thu mua: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, hao hụt, thuê kho

bãi…

Các khoản giảm trừ: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, trả lại

hàng cho người bán.





Với NVL tự gia công chế biến



Giá thực tế

nhập kho





=



Giá thực tế nguyên vật

liệu chế biến



+



Chi phí chế biến

phát sinh



Với NVL th ngồi gia cơng chế biến



Giá thực tế

nhập kho



=



Giá thực tế

xuất kho



+



Chi phí vận

chuyển



+



Chi phí

gia cơng



15



 Với ngun vật liệu góp vốn liên doanh

Giá thực tế nhập kho = Giá thỏa thuận giữa hai bên góp vốn

 Với NVL được cấp

Giá thực tế nhập kho = Giá theo biên bản bàn giao

 Với phế liệu thu hồi

Giá thực tế

NVL



=



Giá trị ước tính có thể

sử dụng được



+



Chi phí liên quan

đến việc tiếp nhận



 Với NVL được biếu tặng, viện trợ

Giá thực tế nhập kho = Giá thị trường tại thời điểm nhận

Đối với các đơn vị thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ thì giá thực tế NVL nhập kho không bao gồm thuế GTGT. Đối với đơn

vị thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, giá thực tế

NVL nhập kho bao gồm cả thuế GTGT.

b) Tính giá xuất kho

Do NVL được nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau, do vậy mỗi lần nhập giá

có thể khác nhau. Vì thế khi xuất kho, kế tốn phải xác định được giá thực tế xuất

kho cho mỗi loại NVL. Doanh nghiệp tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động SXKD,

điều kiện kho hàng của doanh nghiệp, trình độ kế tốn… để xác định tính giá xuất

kho theo phương pháp nào cho phù hợp với doanh nghiệp mình.

Theo thơng tư 200/2014/TT-BTC có 4 phương pháp tính giá xuất hàng

tồn kho:

Thứ nhất là: Phương pháp giá đích danh

Theo phương pháp này thì vật tư nhập theo giá nào sẽ xuất kho tính theo

giá đó (khơng phân biệt thời gian nhập, xuất của NVL).

Trị giá vốn thực tế

NVL xuất kho

Ưu điểm:



=



Số NVL xuất kho



X



Đơn giá thực tế

từng lô hàng



+ Giá NVL tồn kho được phản ánh đúng giá trị thực tế của nó.



16



+ Đảm bảo ngun tắc phù hợp chi phí và doanh thu.

Nhược điểm: Đòi hỏi độ chính xác cao

Phạm vi áp dụng: Doanh nghiệp có ít chủng loại vật tư, mặt hàng ổn định

và nhận diện được.

Thứ hai là: Phương pháp bình quân

Giá



thực



tế



NVL xuất kho



=



Số lượng NVL

xuất kho



x



Đơn giá xuất

kho bình qn



Đơn giá bình qn có thể xác định theo một trong các cách sau:

Bình quân cả kỳ

Đơn giá bình quân Trị giá NVL tồn đầu kỳ + Trị giá NVL nhập trong kỳ

=

cả kỳ dự trữ

Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lượng NVL nhập trong kỳ

Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ việc hạch toán chi tiết NVL và

không phụ thuộc vào số lần nhập xuất cho từng danh điểm vật tư.

Nhược điểm: Dồn công việc tính giá NVL xuất kho vào cuối kỳ hạch toán

nên ảnh hưởng đến tiến độ của các khâu kế tốn khác.

Phạm vi áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp ít danh điểm vật tư

nhưng số lần nhập xuất mỗi danh điểm nhiều.

Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập



Đơn giá

bình quân



Trị giá NVL tồn trước lần nhập n + Trị giá NVL nhập lần n

=



liên hoàn



Số lượng NVL tồn trước lần nhập n + Số lượng NVL nhập lần n



Bình quân cuối kỳ



Đơn giá bình

quân cả kỳ

dự trữ



Trị giá NVL tồn đầu kỳ + Trị giá NVL nhập trong kỳ

=



Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lượng NVL nhập trong kỳ

Thứ ba là: Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này, giá xuất kho của NVL được dựa trên cơ sở giả



17



định, vật liệu nào nhập trước thì xuất dùng trước. Như vậy giá thực tế NVL tồn

kho cuối kỳ chính là giá vật liệu thực tế nhập kho gần thời điểm cuối kỳ.

Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, công việc không bị ứ đọng vào cuối tháng

Nhược điểm: Phải theo dõi chặt chẽ từng đơn hàng nhập xuất, làm cho

doanh thu hiện tại không phù hợp với khoản chi phí hiện tại.

Phạm vi áp dụng: Doanh nghiệp ít chủng loại vật tư, số lần nhập xuất

không nhiều, giá cả NVL tương đối ổn định.

Thứ tư là: Phương pháp giá bán lẻ

Phương pháp này thường được dùng trong ngành bán lẻ để tính giá trị của

NVL với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biên

tương tự mà khơng thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác.

Giá gốc



=



Giá bán



-



Lợi nhuận biên



NVL

NVL

theo tỷ lệ phần trăm hợp lý

Tỷ lệ được sử dụng có tính đến các mặt hàng đó bị hạ giá xuống thấp hơn

giá bán ban đầu của nó. Thơng thường mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ

phần trăm bình quân riêng.



18



2.1.1.5 Nội dung và phương pháp kế toán nguyên vật liệu

a) Kế tốn chi tiết ngun vật liệu

Theo thơng tư 200/2014/TT-BTC, chứng từ sử dụng trong hạch toán NVL

là chứng từ hướng dẫn.

Căn cứ vào nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến NVL,

trên cơ sở các chứng từ kế tốn về nhập, xuất vật liệu như hóa đơn GTGT, hóa đơn

bán hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, biên bản kiểm kê vật tư sản

phẩm hàng hóa, sổ (thẻ) kế tốn chi tiết NVL… kế toán NVL và thủ kho phải tiến

hành hạch toán kịp thời tình hình nhập, xuất, tồn hàng ngày theo từng loại NVL.

 Phương pháp thẻ song song

+ Nguyên tắc:

Ở kho: Ghi chép, theo dõi NVL về mặt số lượng hiện vật trên thẻ kho.

Ở phòng kế tốn: Ghi chép cả về mặt số lượng và giá trị từng loại NVL

trên sổ kế toán chi tiết NVL.

+ Ưu nhược điểm:

Ưu điểm: Việc ghi sổ, thẻ đơn giản, rõ 19ang, dễ kiểm tra, đối chiếu số

liệu, phát hiện sai sót trong việc ghi chép và dễ quản lý.

Nhược điểm: Ghi chép còn trùng lặp giữa thủ kho và phòng kế tốn, khối

lượng ghi chép quá lớn nếu chủng loại vật tư nhiều và nhập xuất thường xuyên.

Công việc kiểm tra chủ yếu vào cuối tháng, do đó hạn chế chức năng kiểm tra

của kế toán trong quản lý vật tư.

+ Phạm vi áp dụng: Doanh nghiệp có ít chủng loại vật tư, tình hình nhập,

xuất phát sinh khơng nhiều, trình độ kế tốn và quản lý bình thường.



19



Thẻ kho

Chứng từ nhập



Chứng từ xuất

Sổ kế toán chi tiết

NVL

Bảng tổng hợp

Nhập- Xuất- Tồn



Kế toán tổng

hợp Kế toán

tổng hợp

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Đối chiếu

Ghi cuối tháng

Sơ đồ 2.1.1 Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song

(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)

 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

+ Nguyên tắc:

Ở kho: Ghi chép cả về mặt số lượng và giá trị NVL. Hàng ngày thủ kho

căn cứ vào chứng từ nhập, xuất ghi số lượng NVL thực nhập, thực xuất vào thẻ

kho (giống phương pháp thẻ song song).

Ở phòng kế tốn: Ghi chép cả về mặt số lượng và giá trị của NVL. Mở sổ

đối chiếu luân chuyển để ghi chép phản ánh tổng số NVL luân chuyển trong

tháng và tồn kho cuối tháng của từng loại về cả số lượng và hiện vật.



20



Thẻ kho



Chứng từ nhập



Bảng kê nhập



Chứng từ xuất



Sổ đối chiếu luân

chuyển



Bảng kê xuất



Kế toán

tổng hợp

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Đối chiếu

Ghi cuối tháng

Sơ đồ 2.1.2: Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu

luân chuyển

(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)

+Ưu, nhược điểm:

Ưu điểm: Giảm được khối lượng ghi sổ kế toán do chỉ cần một lần vào

ngày cuối tháng.

Nhược điểm: Việc ghi sổ bị trùng lặp giữa thủ kho và kế toán, việc kiểm

tra đối chiếu chỉ tiến hành vào kỳ kế tốn do đó hạn chế chức năng kế toán.

+ Phạm vi áp dụng: Các doanh nghiệp sản xuất có nhiều nghiệp vụ nhập,

xuất kho.

 Phương pháp sổ số dư



21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×