Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

khoản thu được kế tốn của cơng ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế

toán, bao gồm tất cả các khoản nợ mà cơng ty chưa đòi được và chưa đến hạn

thanh toán. Các khoản thu được ghi nhận như là tài sản của cơng ty vì chúng

phản ánh các khoản tiền sẽ được thanh toán trong tương lai.

Các khoản phải thu xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản

tiền, hàng hóa, dịch vụ… mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai. Khoản

nợ phải thu là một tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức kinh

tế, cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi

Theo đối tượng công nợ phải thu bao gồm:

+ Phải thu của khách hàng: Là khoản thu mà khách hàng đã mua nợ

DN do đã được cung cấp sản xuất, hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa thanh tốn

tiền. Hay nói cách khác là khoản thu do DN bán chịu hàng hóa, dịch vụ cho

khách hàng. Hình thức này được các DN áp dụng phổ biến vào chính sách tín

dụng thương mại của DN để đẩy nhanh q trình lưu thơng hàng hóa, sản xuất

và phát triển. Việc bán chịu ngày càng gia tăng để thu hút khách hàng và các

đối tác liên doanh. Đây là khoản nợ phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất phát sinh

thường xuyên và cũng gặp nhiều rủi ro nhất trong các khoản nợ phải thu phát

sinh tại DN.

+ Trả trước cho người bán: Là khoản tiền mà DN đặt trước cho người

bán để nhận hàng nhằm mục đích nhận chiết khấu từ nhà cung cấp, DN trả

tiền hàng trước cho người bán còn nhằm mục đích đảm bảo nhận được hàng

khi thị trường đang khan hiếm hàng hố đó, khi nhà cung cấp có q nhiều

đối tượng muốn mua hàng. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động ít DN đặt

tiền hàng trước mà thường có xu hướng chiếm dụng vốn của đối tác hơn.

+ Thuế GTGT được khấu trừ (chỉ áp dụng cho các DN nộp thuế GTGT

theo phương pháp khấu trừ): Khoản thuế GTGT mà DN nộp khi được cung

cấp các yếu tố đầu vào để thực hiện hoạt động SXKD nộp thuế theo phương

pháp khấu trừ được gọi là thuế GTGT được khấu trừ ( hoặc thuế GTGT đầu



5



vào). Thuế GTGT đầu vào thực chất là một khoản nợ phải thu đến với cơ

quan thuế. Thuế GTGT được khấu trừ vào thuế GTGT đầu ra khi DN bán sản

phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Nếu số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế GTGT

đầu ra thì hoặc DN được hồn thuế hoặc DN sẽ ghi nhận như một khoản còn

phải thu để tiếp tục được khấu trừ.

+ Phải thu nội bộ: Các khoản phải thu nội bộ là các khoản phải thu phát

sinh giữa đơn vị là doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập với các đơn vị trực

thuộc có tổ chức kế toán riêng hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau.Tại

doanh nghiệp cấp trên (doanh nghiệp độc lập, tổng công ty), các khoản vốn, quỹ

hoặc kinh phí đã cấp chưa thu hồi hoặc chưa quyết toán, các khoản cấp dưới phải

nộp theo quy định, các khoản nhờ cấp dưới thu hộ, các khoản đã chi, trả hộ cấp

dưới. Tại doanh nghiệp cấp dưới (phụ thuộc hoặc trực thuộc), thường là các

khoản nhờ cấp trên hoặc đơn vị nội bộ khác thu hộ, các khoản đã chi, đã trả hộ

cấp trên hoặc đơn vị nội bộ khác, các khoản thu vãng lai.

+ Tạm ứng: Là khoản tiền ứng trước cho cán bộ cơng nhân viên của

DN có trách nhiệm chi tiêu cho những mục đích nhất định thuộc hoạt động

SXKD hoặc hoạt động khác của DN, sau đó phải có trách nhiệm báo cáo

thanh toán tạm ứng với DN. Tạm ứng có thể là các khoản chi cho cơng việc

thuộc về hành chính quản trị (tiếp khách, mua văn phòng phẩm, tổ chức hội

nghị…), tạm ứng tiền tàu xe, phụ cấp lưu trú, tiền cơng tác phí của nhân viên

khi đi công tác, tạm ứng cho người đi mua nguyên vật liệu, hàng hoá, trả tiền

vận chuyển, bốc vác nguyên liệu…

+ Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ: Trong kinh doanh sự tin tưởng

lẫn nhau giữa các bên có quan hệ hợp đồng kinh tế rất quan trọng. Mức độ tín

nhiệm cao hay thấp sẽ quyết định các hình thức ràng buộc khác nhau phát

sinh trong quá trình vay mượn, ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Thế chấp: là việc con nợ dùng tài sản của mình như vàng, đá q, tín

phiếu, trái phiếu, ơ tơ… hoặc giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản giao



6



cho người cho vay cầm giữ trong thời gian vay vốn.

Ký quỹ: là số tiền hoặc tài sản gửi trước để làm tin trong các quan hệ

mua bán, nhận làm đại lý bán hàng hoặc tham gia đấu thầu…nhằm đảm bảo

sự tin cậy giữa đôi bên và ràng buộc trách nhiệm của các bên có liên quan

trong việc thực hiện hợp đồng đã ký.

Ký cược: Doanh nghiệp dùng tiền vào việc đặt cược thuê mượn tài sản

theo yêu cầu của bên cho thuê nhằm mục đích ràng buộc và nâng cao trách

nhiệm của doanh nghiệp trong việc quản lý, sử dụng tốt tài sản đi thuê và

hoàn trả đúng hạn. Số tiền ký cược do bên có tài sản cho thuê quy định, có thể

bằng hoặc cao hơn giá trị của tài sản cho thuê.

+ Phải thu khác: Là các khoản phải thu ngoài những nội dung đã đề cập

ở trên bao gồm: Giá trị tài sản thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý; các

khoản phải thu về bồi thường vật chất do tập thể hoặc cá nhân trong và ngoài

đơn vị gây ra như gây mất mát, hư hỏng tài sản, vật tư hàng hoá hay tiền bạc

được xử lý bắt bồi thường; các khoản đã vay mượn tài sản, tiền bạc có tính

chất tạm thời; các khoản phải thu về cho thuê TSCĐ, lãi về đầu tư tài chính;

các khoản chi cho hoạt động sự nghiệp, cho đầu tư xây dựng cơ bản... nhưng

không được cấp trên phê duyệt phải thu hồi hoặc chờ xử lý; các khoản gửi

vào tài khoản chuyển thu, chuyển chi để nhờ đơn vị nhận uỷ thác xuất nhập

khẩu hoặc nhận đại lý bán hàng nộp hộ thuế; các khoản phải thu khác (phí, lệ

phí, các khoản nộp phạt, bồi thường...).

Theo khả năng thu hồi nợ, Nợ phải thu bao gồm:

+ Nợ có khả năng thu hồi: Đây là những khoản thu vẫn còn hạn thanh

toán và khách hàng vẫn đang hoạt động kinh doanh tốt. những khoản thu như

thế này có thể đem lại cho doanh nghiệp những mối quan hệ tốt với khách

hàng là động lực thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm.

+ Nợ khơng có khả năng thu hồi( nợ khó đòi): Đây là khoản nợ đã quá

hạn thanh toán mà khách hàng vần không trả được hoặc những khoản nợ mà



7



DN sau khi thẩm định thấy khách hàng không thể trả được ngay cả khi thời

hạn thanh tốn vẫn còn do khách hàng gặp phải một số khó khăn khơng thể

tiếp tục kinh doanh để trả nợ.

Việc xếp loại nợ phải thu khó đòi rất quan trọng vì nó liên quan tới việc

xử lý khoản nợ đó khi khách hàng khơng thể trả nợ được, DN sẽ phải bỏ ra

chi phí cho việc thu hồi và phải trích lập dự phòng đề phòng rủi ro khi khơng

thu được nợ và có những biện pháp xử lý kịp thời tránh tổn thất cho DN.

Các khoản phải thu được coi là khó đòi khi nó đảm bảo các điều kiện sau:

+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế

ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.

+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thah toán nhưng các tổ chức kinh tế( các

công ty, DN tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng…) đã lâm vào tình trạng phá

sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích bỏ trốn, đang bị các cơ

quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.

+ Những khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên coi như khơng có khả năng

thu hồi và được xử lý theo qui định.

Theo tính chất của khách nợ:

Đối với quản lý cơng nợ phải thu việc phân loại khách hàng theo mối

quan hệ làm ăn lâu dài là rất quan trọng bởi nó ảnh hưởng tới các quyết định

trong chính sách tín dụng cũng như thời hạn tín dụng, hạn mức tín dụng mà

DN quyết định đưa ra cho khách hàng trong các trao đổi.

+ Phải thu của khách hàng mới

+ Phải thu của khách hàng lâu năm

b. Công nợ phải trả

- Khái niệm: Là số tiền mà DN đi vay nhằm bổ sung phần thiếu hụt vốn

kinh doanh và các khoản phải trả khác phát sinh trong quan hệ thanh tốn.

Nói cách khác đó là số vốn mà DN đi vay, đi chiếm dụng của các đơn vị, tổ

chức cá nhân, là tài sản thuộc sở hữu của các tổ chức cá nhân hoặc các đơn vị



8



khác, DN sử dụng một thời gian nhất định và có trách nhiệm phải trả.

Sự phát triển kinh doanh với quy mô ngày càng lớn của doanh nghiệp

đòi hỏi phải có một lượng vốn ngày càng nhiều. Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu

vốn cho sản xuất kinh doanh thì ngồi nguồn vốn tự có của DN còn phải huy

động vốn từ bên ngồi. Do đó hình thành nên các khoản phải trả trong DN

- Cơng nợ phải trả bao gồm:

+ Vay ngắn hạn: Là khoản tiền vay từ ngân hàng và các tổ chức tín

dụng hay các đơn vị kinh tế khác để tài trợ chủ yếu về vốn lưu động cho cả ba

giai đoạn của quá trình tái sản xuất (dự trữ - sản xuất và lưu thông). Đây là

những khoản tiền vay mà DN có trách nhiệm phải trả trong vòng một năm

hoặc trong một chu kỳ kinh doanh. Thông thường các khoản vay ngắn hạn

thường được trang trải bằng tài sản lưu động hoặc bằng các khoản vay ngắn

hạn mới phát sinh. Có các hình thức cho vay ngắn hạn: cho vay thanh tốn,

cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo hợp đồng, cho vay theo từng

lần, mua nợ…

+ Nợ dài hạn đến hạn trả: Cuối mỗi niên độ kế toán, DN phải căn cứ

vào khế ước vay nợ, kế hoạch trả các khoản nợ dài hạn để xác định số nợ dài

hạn đã đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo.

+ Phải trả cho người bán: Là khoản nợ phát sinh rất thường xuyên trong

hoạt động kinh doanh của DN, liên quan đến việc mua vật tư, hàng hóa dịch

vụ chưa thanh tốn cho người cung cấp. Trong quá trình kinh doanh thì việc

nhận hàng trước trả tiền sau là quan hệ gắn liền với mức độ tín nhiệm lẫn

nhau giữa các bên có liên quan nên tùy vào tình hình cụ thể mà có những ràng

buộc về cách thức và thời gian thanh toán.

+ Thuế và các khoản phải nộp nhà nước: Là các khoản thuế, phí, lệ phí

và các khoản khác mà DN có nghĩa vụ nộp cho nhà nước, cụ thể:

Thuế GTGT phải nộp: là một loại thuế gián thu được tính trên khoản

giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong q trình từ sản xuất,



9



lưu thơng đến tiêu dùng.

Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế gián thu đánh vào sản phẩm hàng

hóa, dịch vụ mà nhà nước khơng khyến khích sản xuất, tiêu dùng.

Thuế xuất nhập khẩu

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập cá nhân

Thuế Tài nguyên

Thuế nhà đất, tiền thuê đất

Các khoản phí, lệ phí phải nộp khác

+ Phải trả công nhân viên: là các khoản mà doanh nghiệp phải trả cho

người lao động của đơn vị như tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, các khoản

thu nhập khác, tiền bảo hiểm xã hội… của người lao động.

+ Các khoản phải trả trong nội bộ doanh nghiệp: Là khoản phải trả giữa

các đơn vị cấp trên là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập giữa các đơn vị cấp

dưới, là những đơn vị phụ thuộc hoặc giữa các đơn vị phụ thuộc lẫn nhau mà

các đơn vị đều có tổ chức kế tốn riêng.

+ Nợ dài hạn: là các khoản nợ mà doanh nghiệp chiếm dụng của các

đơn vị khác từ một năm trở lên.

+ Vay dài hạn là khoản vay có thời hạn một năm trở lên hoặc sau một

chu kỳ kinh doanh bình thường. Các khoản vay dài hạn thường được thanh

toán bằng kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vay dài hạn thường

được sử dụng cho mục đích mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ bản, cải tiến kỹ

thuật, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và một số trường hợp tài trợ cho

cả nguồn vốn lưu động tạm thời.

+ Phải trả phải nộp khác: là các khoản mà doanh nghiệp phải trả, phải

nộp chưa được phản ánh vào các tài khoản trên. Nội dung bao gồm: Các loại

vật tư, tài sản thừa trong kiểm kê, các khoản phải nộp cơ quan pháp luật, các

khoản phải nộp cho các tổ chức xã hội và cấp trên về kinh phí cơng đồn, bảo



10



hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các khoản đi vay, mượn có tính chất tạm thời…

2.1.2 Quản lý cơng nợ trong doanh nghiệp

2.1.2.1 Khái niệm quản lý công nợ

a) Khái niệm quản lý

Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt giữa

nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Hơn nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế độ,

nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều giải thích, lý giải khác nhau. Cùng với

sự phát triển của phương thức xã hội sản xuất và sự mở rộng trong nhận thức

của con người thì sự khác biệt về nhận thức và lí giải khái niệm quản lý càng

trở nên rõ rệt.

Quản lý theo định nghĩa của các trường phái quản lý học: Xuất phát

từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong và ngồi nước

đã đưa ra giải thích khơng giống nhau về quản lý. Cho đến nay, vẫn chưa có

một định nghĩa thống nhất về quản lý. Đặc biệt là kể từ thế kỉ XXI, các quan

niệm về quản lý lại càng phong phú. Các trường phái quản lý học đã đưa ra

những định nghĩa về quản lý như sau:

+ Tailor: “ làm quản lý bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc gì

và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm”.

+ Fayel: “quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh

nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức,

chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm sốt. Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ

chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy”.

+ Hard Koont: “quản lý là xây dựng và duy trì một mơi trường tốt giúp

con người hồn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định”.

+ Peter F Druker: “suy cho cùng, quản lý là thực tiễn. bản chất của nó

khơng nằm ởnhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó khơng nằm ở sự

logic mà nằm ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích”.



11



+ Peter. F. Dalark: "Định nghĩa quản lý phải được giới hạn bởi mơi

trường bên ngồi nó. Theo đó, quản lý bao gồm 3 chức năng chính là: Quản lý

doanh nghiệp, quản lý giám đốc, quản lý công việc và nhân công".

Tư tưởng triết học về quản lý của Peter F.Dalark

+ Quản lý DN phải theo nguyên tắc: “lấy hiệu quả kinh tế thực tế làm

nguyên tắc hoạt động, đây là một cách nhìn tổng thể lấy thành tích làm cốt lõi”.

+ Nguyên tắc quản lý dành cho giám đốc cần có động lực mạnh mẽ quản

lý mục tiêu và kiểm soát bản thân để họ trở thành một người giám đốc giỏi

+ Quản lý cơng việc thì nhấn mạnh: Cơng việc cần có sức sản xuất và

phải thơng qua những cơng cụ phân tích, tổng hợp, kiểm sốt và thí nghiệm.

+ Quản lý nhân cơng coi trọng nguồn nhân lực, làm cho họ có cơ hội,

chủ động phát huy ưu điểm của mình, thỏa mãn nhu cầu về chức năng và địa

vị xã hội của họ trong công việc, đưa đến cho họ cơ hội, quyền lợi như nhau

để mỗi người thể hiện giá trị, hồi bão của mình.

Quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật ứng xử vì hiệu quả quản lý

phụ thuộc rất nhiều vào cách ứng xử và điều hành của nhà quản lý. Có thể

đánh giá một vị trí nhân viên quản lý thông qua sự thống nhất, thông suốt của

công viêc, qua sự nắm bắt tình hình cơng việc của họ ở mức độ nào.

Quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật ứng xử vì hiệu quả quản lý

phụ thuộc rất nhiều vào cách ứng xử và điều hành của nhà quản lý. Có thể

đánh giá một vị trí nhân viên quản lý thông qua sự thống nhất, thông suốt của

cơng viêc, qua sự nắm bắt tình hình cơng việc của họ ở mức độ nào.

Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quả

n lý một cách liên tục, có tổ chức, liên kết các thành viên trong tổ chức hành đ

ộng nhằm đạt tới mục tiêu với kết quả tốt nhất.

Quản lý thực chất cũng là một hành vi, đã là hành vi thì phải có người

gây ra và người chịu tác động. Tiếp theo cần có mục đích của hành vi, đặt ra

câu hỏi tại sao làm như vậy? Do đó, để hình thành nên hoạt động quản lý



12



trước tiên cần có chủ thể quản lý: nói rõ ai là người quản lý? Sau đó cần xác

định đối tượng quản lý: quản lý cái gì? Cuối cùng cần xác định mục đích quản

lý: quản lý vì cái gì?

b) Khái niệm quản lý công nợ

Quản lý công nợ trong DN bao gồm quản lý nợ phải thu và nợ phải trả, một

mảng liên quan tới tài sản và một mảng liên quan tới nguồn vốn của DN, một

khoản là bị đơn vị khác chiếm dụng và một khoản là đi chiếm dụng vốn của đơn

vị khác.

Quản lý công nợ là sự tác động của nhà quản lý DN lên các đối tượng nợ

một cách trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm kiểm sốt, duy trì tình hình tài chính

của DN ở trạng thái ổn định, hạn chế nguồn vốn bị chiếm dụng và tận dụng tối

đa nguồn vốn chiếm dụng được nhưng phải đảm bảo phù hợp để phát triển.

Hoạt động quản lý công nợ do 4 yếu tố cơ bản sau cấu thành:

+ Chủ thể quản lý, trả lời câu hỏi: Công nợ do ai quản lý?

+ Khách thể quản lý, trả lời câu hỏi: Quản lý công nợ là quản lý cái gì?

+ Mục đích quản lý, trả lời câu hỏi: Quản lý cơng nợ vì mục đích gì?

+ Môi trường và điều kiện tổ chức, trả lời câu hỏi: Quản lý cơng nợ

trong hồn cảnh nào?

2.1.2.2 Vai trò của quản lý công nợ

Quản lý công nợ phải thu, phải trả chặt chẽ, linh hoạt, hiệu quả sẽ tạo

cho DN một môi trường kinh tế ổn định, vững mạnh, an tồn và làm ăn có

hiệu quả trong q trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ đó, doanh nghiệp

đóng góp một khoản thuế tương ứng với lợi nhuận của doanh nghiệp, Trực

tiếp làm tăng nguồn thu của Ngân Sách Nhà Nước và giãn tiếp góp phần ổn

định nền kinh tế thị trường.

Quản lý công nợ phải thu, phải trả góp phần xây dựng và hồn thiện

cơng tác kế tốn và quản trị tài chính cho DN. Đây là tiền để giúp cho các nha

quản trị DN thấy được đặc trưng, đặc điểm của từng loại cơng nợ từ đó có kế



13



hoạch cụ thể điều chỉnh sao cho phù hợp với tình hình thực tế. Mặt khác, căn

cứ vào các loại cơng nợ khác nhau mà DN có kế hoạch vay, trả kịp thời nâng

cao chất lượng thanh toán, chống chồng chéo lãng phí.

Đối với nội bộ từng DN khác nhau tỷ lệ nợ phải thu và nợ phải trả là

khác nhau. Tỷ lệ này phản ánh sự an toàn hay làm ăn có hiệu quả trong q

trình hoạt động SXKD tại một thời điểm nào đó của DN, ngược lại tỷ lệ này

cũng phản ánh sự mất cân đối hay DN đang có nguy cơ bị phá sản. Các nhà

quản trị căn cứ vào tình hình cơng nợ để từ đó có thể đưa ra kế hoạch quản lý

cơng nợ, quản lý chặt chẽ công nợ là nền tảng đưa doanh nghiệp ngày một

phát triển.

Với các nhà đầu tư, các đối tác liên doanh, liên kết việc quan tâm đàu

tiên là tình hình tài chính và khả năng thanh tốn của doanh nghiệp. vì vậy,

việc quản lý nợ phải thu, nợ phải trả giúp DN luôn chủ động được tài chính

tạo cơ hội lơi kéo các nhà đầu tư, các đối tác đầu tư vào doanh nghiệp.

2.1.2.3 Yêu cầu đối với quản lý công nợ

Quản lý công nợ luôn là một vấn đề gây đau đầu những người làm sản

xuất và kinh doanh mà dù muốn hay không, DN vẫn luôn phải đối mặt. Làm

thế nào để hạn chế tình trạng chiếm dụng vốn của nhau, tình trạng cơng nợ

kéo dài, tranh chấp và mất khả năng thanh toán thì cơng tác quản lý cơng nợ

cần đặt ra những yêu cầu cụ thể nhất định. Yêu cầu quản lý đối với các nghiệp

vụ thanh toán trong DN là phải theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu, phải trả,

đôn đốc việc thanh toán kịp thời, tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau. Mọi khoản

công nợ của DN phải được theo dõi chi tiết theo số nợ phải thu, đã thu của

từng khách nợ, số phải trả, đã trả của từng đối tượng.

a. Đối với quản lý công nợ phải thu

Công nợ phải thu có tính chất đa dạng có thể xảy ra những rủi ro làm

chậm hoặc thậm chí khơng thể thu hồi nợ, ảnh hưởng đến tài chính của DN.

Vì vậy cơng tác quản lý nợ phải thu cần có những biện pháp làm thế nào để



14



thu hồi cơng nợ càng nhanh càng tốt mà không làm ảnh hưởng đến lợi nhuận

của DN.

Quản lý công nợ phải thu cần được tiến hành một cách cụ thể và đông

bộ ngay từ đầu. Để có thể cung cấp chính xác, kịp thời tình hình cơng nợ đối

với khách hàng đòi hỏi việc ghi chép cần được thực hiện một cách thường

xuyên, liên tục, phương pháp hạch tốn phải chính xác, khoa học.

Tùy thuộc vào điều kiện kinh doanh, ngành nghề và mục tiêu của DN,

các DN phát sinh các khoản phải thu với mức độ khác nhau, chi phí cho các

khoản phải thu cũng khác nhau.

- Với nợ phải thu đến hạn u cầu hồn tất hố đơn chứng từ để phục

vụ thanh toán sao cho thu hết, thu đủ theo đúng thời hạn tín dụng quy định.

Thực hiện thu nợ dứt điểm tránh nợ chuyển thành nợ quá hạn, khó đòi làm gia

tăng chi phí trong quản lý khoản nợ này.

- Với nợ phải thu quá hạn DN cần có chính sách khuyến khích khách

hàng trong trả nợ bằng các biện pháp như tăng lãi suất, cắt giảm việc bán

hàng cho các con nợ, không để nợ quá hạn thành nợ khó đòi.

- Với nợ khó đòi: thu hồi đủ số tiền ban đầu, không bán hàng theo

phương thức bán hàng trả chậm, kiên quyết thu tiền ngay.

- Thường xuyên tìm hiểu theo dõi, kiểm tra các khách hàng, các đối tác

có liên quan về tình hình tài chính và chính sách tín dụng thương mại để có

biện pháp đối xử trong từng thời điểm cụ thể. Mặt khác các đơn vị cần thẩm

định kỹ mức độ rủi ro, đánh giá mức độ ảnh hưởng của chính sách bán chịu

đối với doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.

Để quản lý và thu hồi cơng nợ có hiệu quả cần tập trung theo dõi các

khoản nợ theo tính chất, theo đối tượng và thời gian để làm căn cứ lập kế

hoạch thu hồi nợ.

b. Đối với nợ phải trả

Khoản phải trả là nguồn vốn được tài trợ từ bên ngoài để đảm bảo vốn



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x