Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

có quyền thảo luận và thơng qua báo cáo tài chính hằng năm, báo cáo của ban

kiểm sốt về tình hình cơng ty, báo cáo của HĐQT, báo cáo của kiểm soát viên,

kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn của cơng ty. Đại hội đồng cổ đơng có

quyền quyết định mức cổ tức được thanh toán cho mỗi loại cổ phần và quyết

định cơ cấu của HĐQT và ban kiểm soát.

-



Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cơng ty, có tồn quyền nhân



danh Cơng ty để quyết định thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không

thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông. Chủ tịch hội đồng quản trị do hội

đồng quản trị bầu ra.

-



Ban giám đốc: có quyền quyết định cao nhất về tất cả những vấn đề



liên quan tới hoạt động hằng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước đại hội

đồng cổ đông, hội đồng quản trị về việc tổ chức sản xuất kinh doanh, thực hiện

các biện pháp để đạt được các mục tiêu phát triển của công ty.

- Phòng tổ chức hành chính: tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vực

tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, chế độ, chính sách cho nhân viên,

đồng thời tổ chức các chương trình như tham quan, nghỉ mát cho nhân viên

trong Cơng ty.

- Phòng kế hoạch vật tư: chịu trách nhiệm mua, quản lý NVL, lên kế

hoạch sản xuất sao cho tiết kiệm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng, có kế hoạch

đầu tư vào sản phẩm nào mang lại lợi nhuận lớn.

- Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về việc thiết kế, đổi mới sản phẩm

cho phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng, cũng như sản xuất sản phẩm.

- Phòng kế tốn: Có chức năng cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt động

kinh tế tài chính của Cơng ty giúp cho Ban giám đốc điều hành và quản lý các

hoạt động của Công ty ngày càng hiệu quả hơn.

Nhiệm vụ của Phòng kế tốn tại Cơng ty:

+ Theo dõi, ghi chép và thống kê các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

+ Lưu giữ, bảo quản sổ sách, chứng từ.



35



+ Lập các sổ sách, Báo cáo tài chính theo quy định.

+ Cung cấp, phân tích các số liệu giúp Giám đốc có các quyết định chỉ

đạo, thúc đẩy bán hàng và thu hồi công nợ.

+ Đề ra các biện pháp nhằm đảm bảo an tồn, hiệu quả, góp phần thúc

đẩy kế hoạch kinh doanh của Công ty, đồng thời tham mưu cho Giám đốc về

hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác.

- Phòng Marketing: chịu trách nhiệm nhận sản phẩm và đưa sản phẩm

tới tay người tiêu dùng, đề ra các chiến lược phát triển sản phẩm mới cũng như

sản phẩm hiện tại.

- Bộ phận xưởng: sản xuất sản phẩm, báo cáo tình hình sử dụng ngun

vật liệu, số lượng sản phẩm hồn thành cũng như số sản phẩm hỏng.

3.1.4. Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn của cơng ty

* Tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty

- Xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh và yêu cầu công tác quản lý,

bộ máy kế tốn của Cơng ty cổ phần gạch ngói Sơng Chanh tại Thanh Hóa được

tổ chức tập trung và sử dụng hình thức kế tốn là Nhật Ký chung, đảm bảo cho

sự lãnh đạo thống nhất, chỉ đạo trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ

sở kinh tế mà phòng kế tốn cung cấp.



KẾ TỐN TRƯỞNG



KẾ TỐN TỔNG HỢP



Kế tốn

lương và

các khoản

trích theo

lương



Kế tốn

bán hàng



Thủ quỹ



36



Kế tốn

thanh tốn

và cơng nợ



(Nguồn tài liệu: phòng kế toán)

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn của cơng ty cổ gạch ngói Sơng

Chanh tại Thanh Hóa

Với sơ đồ bộ máy kế tốn trên của cơng ty thì chức năng của từng bộ phận là:

- Kế tốn trưởng: Phụ trách phòng kế tốn và theo dõi tình hình tài chính

của Cơng ty. Phân cơng lao động, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng kế toán viên

thực hiện phân tích, đánh giá, thuyết minh số liệu các Báo Cáo tài chính của

Cơng ty. Đồng thời cung cấp các số liệu tài chính – kế tốn chính xác, kịp thời

giúp cho Ban giám đốc phân tích các hoạt động kinh tế phát sinh hàng ngày và

cuối kỳ.

- Kế toán tổng hợp: Theo dõi phần thanh toán tiền lương, BHXH, TSCĐ,

tập hợp chi phí tồn bộ doanh nghiệp và tính giá thành sản phẩm, xác định kết

quả kinh doanh, lập BCTC.

-Kế toán bán hàng: Kiểm tra hợp đồng ( biên bản giao nhận), thu tiền, viết

hóa đơn, ghi sổ quỹ bán hàng. Lập biên bản giao hàng cho khách, nhập số liệu bán

hàng, liên lạc thu hồi công nợ theo yêu cầu của kế toán trưởng. Hàng tuần đối chiếu

cơng nợ, hoa hồng, doanh thu với kế tốn trưởng. Cuối tháng thực hiện khai thuế

VAT bán ra theo mẫu và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thuế giá trị gia tăng.

- Kế tốn thanh tốn và cơng nợ: Theo dõi thanh tốn cơng nợ của cơng ty với

nội bộ và khách hàng. Lập báo cáo về thuế,..cung cấp cho cơ quan liên quan.

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Cuối tháng căn cứ vào

bảng chấm công, đơn giá tiền lương, giám sát và tính lương cho tồn Cơng ty. Lập



37



bảng thanh tốn lương, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, bảng

tổng hợp lương để lập chứng từ chi lương cho cán bộ công nhân viên.

- Thủ quỹ: Thực hiện thu và chi tiền mặt theo phiếu thu, phiếu chi hoặc theo

lệnh, thực hiện việc báo cáo quỹ, việc chuyển tiền, giao dịch với ngân hàng.

* Các chính sách, Chế độ kế tốn áp dụng

Cơng ty thực hiện tổ chức hạch tốn kế tốn theo thơng tư 200/2014/TTBTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính.

- Niên độ kế tốn bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 dương lịch

hàng năm.

- Hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên.

- Phương pháp khấu hao áp dụng: khấu hao theo đường thẳng.

- Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng để hạch tốn và trong các báo cáo tài chính là:

Đồng Việt Nam.

*Hình thức kế tốn và hệ thống sổ kế tốn áp dụng

- Hình thức kế tốn: Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Nhật ký chung: tất cả các nghiệp vụ

kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ

Nhật Ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của

nhiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng

nghiệp vụ phát sinh.

- Hệ thống sổ sách:

-



Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt

Sổ cái

Các sổ, thẻ kế tốn chi tiết.

Trình tự ghi sổ kế toán:

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn

cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật Ký chung, sau đó căn

cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật Ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế

toán phù hợp, đồng thời ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.



38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×