Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Xác định giá vốn của hàng xuất kho để bán: Đối với các doanh nghiệp sản xuất giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho đưa đi bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành. Trị giá vốn thành phẩm

+ Xác định giá vốn của hàng xuất kho để bán: Đối với các doanh nghiệp sản xuất giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho đưa đi bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành. Trị giá vốn thành phẩm

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 01-BH)

- Các chứng từ thanh toán ( phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh tốn,

ủy nhiệm thu, giấy báo có ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng....)

- Các chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại....

b) Hệ thống sổ sách

- Sổ kế toán là những tờ sổ được xây dựng theo mẫu nhất định, có liên hệ

chặt chẽ với nhau, được sử dụng để ghi chép hệ thống hóa thơng tin về các hoạt

động kinh tế tài chính trên cơ sở số liệu của các chứng từ kế toán theo đúng phương

pháp kế tốn, nhằm cung cấp các thơng tin có hệ thống phục vụ công tác lãnh đạo

và quản lý các hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị.

- Các doanh nghiệp đều phải mở các loại sổ sách kế toán theo mẫu quy định

để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và lưu giữ toàn bộ số liệu kế tốn làm

cơ sở lập báo cáo tài chính vào cuối năm.

- Tuỳ thuộc vào hình thức sổ kế tốn doanh nghiệp áp dụng mà kế toán bán

hàng và xác định kết quả bán hàng sử dụng các sổ kế tốn phù hợp. Trường hợp

doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ " Nhật ký chung" trong hạch toán bán hàng,

dịch vụ thì theo quy định về chế độ sổ sách kế tốn của bộ tài chính ban hành

doanh nghiệp thực hiện các sổ kế toán sau:

+ Sổ nhật ký chung: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép tất cả các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian vào một quyển sổ. Bên cạnh đó

thực hiện việc phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản tiền . Các con số tổng hợp

hàng ngày ghi vào sổ này được đối chiếu với hóa đơn bán hàng. Cuối tháng, các số

tổng hợp chi tiết của những sổ này sẽ được ghi vào sổ cái tài khoản.

+ Sổ nhật ký bán hàng: Là sổ nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp

vụ bán hàng của doanh nghiệp như bán hàng hóa, thành phẩm dịch vụ...

+ Sổ cái: Dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội

dung kinh tế (theo tài khoản kế toán). Số liệu trên Sổ Cái phản ánh một cách tổng



28



quát tình hình thu, chi; tình hình phải thu, đã thu, tình hình phải trả, đã trả; tình hình

quản lý các loại tài sản,phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.

+ Sổ kế toán chi tiết bán hàng: Đây là sổ của phần kế toán chi tiết, dùng để

phản ánh chi tiết từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng kế toán riêng

biệt mà trên Sổ Cái chưa phản ánh được. Sổ kế toán chi tiết cung cấp các số liệu chi

tiết về tình hình thu, chi tiền, tài sản trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.

c) Hệ thống báo cáo

- Báo cáo bán hàng: là tổng hợp chi tiết tất cả nghiệp vụ bán hàng trong

ngày ở phiếu xuất kho.



2.1.7 Cơ sở thực tiễn

Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

hàng, và kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

- Báo cáo của Nguyễn Thị Hoa, Trường Đại Học Cơng Nghiệp Hà Nội, đề

tài “Kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH TM và

DV Việt Mai”, năm 2015.

Trong báo cáo này tác giả đã nêu được những lý luận cơ bản về kế toán

bán hàng và xác định KQKD, nêu được kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

nhưng mới chỉ hạn chế ở một năm nên chưa thấy rõ được hoạt động của công ty

trên đà phát triển như thế nào.

- Báo cáo của Nguyễn Thị Mỹ Hằng, Trường học viện Nông Nghiệp Việt

Nam, đề tài “Thực trạng Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở

công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Việt Thắng”, năm 2013. Tác giả đã

nêu tương đối đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh, nêu và phân tích cơ bản về tình hình tài sản, nguồn vốn trong 3 năm liền.

Tuy nhiên tác giả chưa phân ra từng loại sản phẩm để hạch toán kết quả kinh



29



doanh từ đó người đọc khơng biết được phần lợi nhuận chủ yếu là do bán mặt

hàng nào mang lại, hay có mặt hàng nào bị thua lỗ hay khơng.

Để phát huy cũng như khắc phục những thiếu xót trong báo cáo của mình

tơi đã thể hiện được bảng so sánh kết quả kinh doanh trong 3 năm gần đây để

đánh giá tình hình chung của cơng ty.

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập thông tin, số liệu là việc làm rất cần thiết trong phân tích số liệu

báo cáo kinh doanh, bao gồm thu thập thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp. Thu

thập thông tin tốt sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin về lý luận và thực tế, tạo điều

kiện cho việc xử lý và phân tích thơng tin, từ đó đưa ra các đánh giá chính xác

về thực trạng của vấn đề nghiên cứu và đề xuất các giải pháp xác thực giúp cho

việc hoàn thiện đề tài nghiên cứu.

Số liệu thu thập được trong quá trình điều tra thường là các số liệu tổng

hợp, chưa đồng nhất, vì vậy cần phải xử lý trước khi phân tích, đánh giá.

* Thu thập số liệu thứ cấp

Đây là các số liệu, thơng tin có sẵn đã được tổng hợp và cơng bố. Đó là

các tài liệu từ sách, báo, tạp chí, báo cáo của cơng ty, báo cáo tồn ngành trên

trang web, báo cáo tốt nghiệp các khóa trước, internet, …) Trong bài sử dụng

giấy tờ liên quan đến công ty (giấy đăng kí kinh doanh, sơ đồ bộ máy quản lý,

bộ máy kế tốn, báo cáo tài chính 3 năm gần đây...)

* Thu thập số liệu sơ cấp

- Trong bài sử dụng các số liệu từ cuộc phỏng vấn nhân viên bán hàng, kế

toán bán hàng về kế hoạch bán hàng được giao trong tháng, những thắc mắc

trong quá trình bán hàng và cách hạch tốn trong cơng ty.

2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu



30



Phương pháp xử lý số liệu cho phép chọn lựa số liệu, lựa chọn các công cụ,

phương pháp để xử lý số liệu, kiểm định độ chính xác của thơng tin, nhằm sử dụng

các thơng tin hợp lý phục vụ nghiên cứu đề tài. Số liệu trong quá trình điều tra thu

thập từ nhiều nguồn khác nhau thường là các số liệu tổng hợp, chưa đồng nhất, vì

vậy cần phải xử lý trước khi phân tích, đánh giá, các số liệu trên sẽ được tổng hợp,

phân loại, xử lý để lập bảng biểu và tính tốn các chỉ tiêu kinh tế trên bản tính Excel

Các tài liệu thứ cấp được sắp xếp cho từng yêu cầu về nội dung nghiên cứu và phân

thành các nhóm theo từng phần của đề tài bao gồm: những tài liệu về lý luận, tài liệu

tổng quan thực tiễn, những tài liệu thu thập được ở công ty.

2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê kinh tế:

Phương pháp tổng hợp phân tích: Là việc tổng hợp hệ thống hóa các tài liệu

nghiên cứu, phân tích tài liệu thơng qua phân tích mức độ của hiện tượng, xu

hướng phát triển của các hiện tượng, mối quan hệ giữa các hiện tượng, phân tích

tình hình biến động doanh thu, chi phí qua các năm. Từ đó nêu ra các kết luận.

-Phương pháp so sánh

Phương pháp này dùng để so sánh các yếu tố định lượng hoặc định tính. Yếu

tố định tính được so sánh với nhau bằng ý chủ quan của người phân tích. So sánh các

chỉ tiêu giữa các thời kì, tính tốn mức độ chênh lệch cả về số tuyệt đối và tương đối.

Đề tài xử lý số liệu và so sánh hiệu quả kinh doanh, so sánh giữa các năm

(trong giai đoạn nghiên cứu năm 2013- 2015) tại cơng ty, so sánh sự biến động

tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình sản xuất kinh doanh để biết sự biến động

cụ thể qua các năm.

- Phương pháp chun mơn kế tốn

+ Phương pháp chứng từ và kiểm kê : Đây là phương pháp cung cấp thông tin

và kiểm tra sự hình thành các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Dựa vào hệ thống chứng từ

bắt buộc và chứng từ hướng dẫn trong kế tốn tài chính để thu thập các thông tin cần



31



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Xác định giá vốn của hàng xuất kho để bán: Đối với các doanh nghiệp sản xuất giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho đưa đi bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành. Trị giá vốn thành phẩm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×