Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.3: Hạch toán tổng quát TK 5212

Sơ đồ 2.3: Hạch toán tổng quát TK 5212

Tải bản đầy đủ - 0trang

xác định kết quả. Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng

vì từ đó doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh. Và đối với các doanh

nghiệp thương mại thì còn giúp cho các nhà quản lý đánh giá được khâu mua

hàng có hiệu quả hay khơng để từ đó tiết kiệm chi phí mua. Muốn quản lý chặt

chẽ và xác định đúng giá vốn thì trước hết doanh nghiệp phải nắm vững được sự

hình thành của giá vốn.

Sự hình thành trị giá vốn của hàng hoá được phân biệt ở các giai đoạn khác

nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh như sau:

+ Trị giá vốn của hàng hoá tại thời điểm mua hàng là số tiền thực tế phải trả

cho người bán (còn gọi là trị giá mua thực tế)

+ Ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT thì giá

mua thực tế là số tiền ghi trên hố đơn khơng có thuế trừ đi các khoản giảm giá,

hàng bán bị trả lại

+ Ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương

pháp trực tiếp trên GTGT thì giá mua thực tế là tổng giá thanh toán bao gồm cả

thuế trừ đi các khoản giảm giá hàng bán,hàng bị trả lại (nếu có)

+ Trị giá vốn thực tế của hàng mua nhập kho là trị giá mua thực tế của hàng

hoá nhập kho

+ Trị giá vốn của hàng xuất kho là trị giá mua thực tế của hàng mua và chi

phí mua phân bổ cho hàng hoá

+ Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn hàng xuất kho để bán, bao

gồm trị giá mua thực tế và chi phí thu mua của số hàng đã xuất kho

Trị giá vốn hàng xuất kho để bán được tính bằng một trong những phương

pháp sau:

- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này,

doanh nghiệp phải quản lý vật tư theo từng lô hàng. Khi xuất lơ hàng nào thì lấy

giá thực tế của lơ hàng đó.

- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) : Theo phương pháp này

giả thiết số vật tư nào nhập trước thì xuất trước và lấy giá thực tế của lần đó là



17



giá của vật tư xuất kho. Do đó vật tư tồn cuối kỳ được tính theo đơn giá của

những lần nhập sau cùng.

- Phương pháp bình qn gia quyền: Theo phương pháp này kế tốn phải

tính đơn giá bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho hoặc ở thời điểm cuối

kỳ, sau đó lấy số lượng vật tư xuất kho nhân với đơn giá bình quân đã tính.

Giá trị mua thực tế

Giá trị mua thực tế

+

của hàng tồn đầu kỳ

hàng nhập trong kỳ

Đơn giá thực tế bình quân =

Số lượng hàng tồn

Số lượng hàng nhập

+

đầu kỳ

trong kỳ



Trị giá mua thực tế của



= (Số lượng hàng hố xuất



hàng hố xuất kho



kho)



*(Đơn giá thực tế bình

qn)



* Xác định trị giá vốn của hàng hóa xuất bán.

Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán được tính qua 3 bước:

Bước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất bán. Được tính theo

một trong 3 phương pháp trên.

Bước 2: Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ:

Chi phí thu mua phân

Chi phí thu



bổ cho hàng còn đầu



mua phân bổ



kỳ



cho hàng xuất

bán



=



+



Chi phí thu mua



Trị giá



phát sinh trong kỳ



mua

x hàng hóa



Trị giá mua hàng còn

đầu kỳ



18



+



Trị giá mua hàng

nhập trong kỳ



xuất bán

trong kỳ



Bước 3: Tính trị giá vốn hàng hóa xuất bán:

Trị giá vốn hàng

hố xuất bán



=



Trị giá mua hàng

hóa xuất bán



+ Chi phí thu mua phân bổ

cho hàng hóa xuất bán



*Tài khoản sử dụng: Tk 632 – Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng

để phản ánh giá vốn của hàng hóa đã bán, được xác định là tiêu thụ trong

kỳ,dùng để phản ánh khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Kết cấu TK 632

TK632

- Giá vốn hàng hóa tiêu thụ trong kỳ



- Kết chuyển giá vốn hàng hóa, lao vụ,



- Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn



dịch vụ đã cung cấp trong kỳ sang TK



kho trích lập cuối niên độ kế tốn



911 _Xác định kết quả kinh doanh

- Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn

kho hoàn nhập cuối niên độ kế toán

- Giá vốn hàng bán bị trả lại.



Tài khoản 632 cuối kỳ khơng có số dư.

Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế....



19



Phương pháp hạch toán:

TK 154



TK 632



Sản phẩm sản xuất xong tiêu



TK 911

Kết chuyển giá vốn



thụ ngay



hàng bán



TK 159



TK 159



Trích lập dự phòng giảm giá HTK



Hồn nhập dự phòng giảm giá HTK



TK 155,156



TK 155,156



Giá trị của thành phẩm, hàng hóa



Khách hàng trả lại hàng đã bán



Xuất bán

TK 241



TK 157



Phản ánh chi phí tự xây dựng



Kết chuyển thành phẩm đã gửi



Vượt mức



đi chưa tiêu thụ cuối kỳ



TK 157

Kết chuyển thành phẩm đã gửi

chưa tiêu thụ đầu kỳ

Sơ đồ 2.4: Hạch toán tổng quát TK 632

b) Kế tốn chi phí bán hàng

Khái niệm: Chi phí bán hàng là tồn bộ khoản chi phí mà doanh nghiệp

bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dich vụ

trong thời kỳ như: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí

bảo hành sản phẩm, ...

- Chứng từ, sổ sách sử dụng: Hóa đơn thuế GTGT, phiếu thu, phiếu chi,

bảng kê thanh toán tạm ứng, phiếu xuất kho, bảng trích khấu hao TSCĐ, sổ chi

tiết TK 641, và các chứng từ liên quan khác..

Nội dung chi phí bán hàng gồm các yếu tố sau:

1.Chi phí nhân viên bán hàng ( NVBH): là toàn bộ các khoản tiền lương

phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng



20



hóa, vận chuyển đi tiêu thụ và các khoản trích theo lương ( khoản trích BHXH,

BHYT, KPCĐ).

2.Chi phí vật liệu, bao bì: Là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đóng

gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng sửa chữa TSCĐ dùng trong quá

trình bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm hàng hóa.

3.Chi phí dụng cụ đồ dùng: Là chi phí về cơng cụ, dụng cụ, đồ dùng đo

lường, tính tốn, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

4.Chi phí khấu hao TSCĐ: Để phục vụ cho q trình tiêu thụ sản phẩm,

hàng hóa và cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển,

bốc dỡ.

5.Chi phí bảo hành sản phẩm: Là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa bảo

hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành. ( Riêng chi phí bảo hành

cơng trình xây lắp được hạch tốn vào tài khoản 627).

6.Chi phí dịch vụ mua ngồi: Là khoản chi phí dịch vụ mua ngồi phục vụ

cho q trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ như: chi phí thuê tài sản,

thuê kho, thuê bến bãi, thuê bốc dỡ vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý....

7.Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong

quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngồi các chi phí

kể như trên như: Chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo giới

thiệu sản phẩm, hàng hóa...

Ngồi ra tùy hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng

ngành, từng đơn vị mà tài khoản 641 “ chi phí bán hàng” có thể mở thêm một số

nội dung chi phí.

Tài khoản kế tốn:Kế tốn sử dụng TK 641- Chi phí bán hàng, để tập

hợp và kết chuyển CPBH thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh

doanh.

Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2:

- TK 6411: Chi phí nhân viên;



21



- TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì;

-TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng ;

-TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ;

- TK 6415: Chi phí bảo hành;

-TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngồi;

- TK 6418: Chi phí bằng tiền khác.

Kết cấu TK 641:

TK641

Tập hợp chi phí Kết chuyển chi phí bán

bán hàng thực tế hàng để xác định kết

phát sinh trong



quả kinh doanh trong kỳ



kỳ

Tài khoản 641 khơng có số dư cuối kỳ



22



Phương pháp hạch tốn:

TK 334, 338



TK 641



Chi phí lương NVBH



TK 111, 138



Giá trị thu hồi ghi giảm CPBH



TK 152,153

Chi phí VL , CC

Chi cho bán hàng

TK 214



TK 911



Chi phí khấu hao TSCĐ



Kết chuyển chi phí bán hàng



Bộ phận bán hàng

TK 331, 111, 112

Các khoản chi phí dịch vụ

Mua ngồi khác bằng tiền

TK 133



TK 242

Chi phí bán hàng



K/C chi phí



hàng chờ K/C trả trước



Thuế GTGT

được khấu trừ



Sơ đồ 2.5: Hạch toán tổng quát TK 641

c) Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp

* Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí hành chính

và chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm: các chi phí về lương nhân

viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của nhân

viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, CCDC, khấu hao TSCĐ

dùng cho quản lý doanh nghiệp, thuế nhà đất, thuế mơn bài, chi phí dịch vụ mua

ngồi (điện, nước, điện thoại, tiếp khách...)



23



- Chứng từ, sổ sách sử dụng: Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thơng thường,

phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, bảng kê thanh toán tạm ứng, bảng

phân bổ tiền lương, bảng trích khấu hao tài sản cố định, các chứng từ khác có

liên quan....

Tài khoản kế tốn

Kế tốn sử dụng: Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp để tập

hợp và kết chuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí

khác liên quan đến hoạt động chung của toàn doanh nghiệp.

Kết cấu tài khoản 642:

TK642

Tập hợp chi phí quản lý doanh

nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.



- Các khoản ghi giảm chi phí QL

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh

nghiệp về bên Nợ TK 911



Tài khoản 642 khơng có số dư cuối kỳ

Tài khản 642 có 8 tài khoản cấp 2:

- 6421: chi phí nhân viên quản lý

- 6422: Chi phí vật liệu quản lý

- 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng

- 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ

- 6425: Thuế, phí, lệ phí

- 6426: Chi phí dự phòng

- 6427: Chi phí dịch vụ mua ngồi

- 6428: Chi phí bằng tiền khác .



24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.3: Hạch toán tổng quát TK 5212

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×