Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Thanh toán không dùng tiền mặt

- Thanh toán không dùng tiền mặt

Tải bản đầy đủ - 0trang

khẩu) một L/C cho người được hưởng (Người xuất khẩu) một số tiền nhất định

trong thời hạn qui định, với điều kiện người được hưởng phải xuất trình đầy đủ

các chứng từ phù hợp với những nội dung, điều kiện ghi trong thư tín dụng.

+ Phương thức thanh tốn bằng thẻ thanh tốn: là một phương tiện thanh

tốn khơng dùng tiền mặt mà người chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc

thanh tốn tiền mua hàng hóa, dịch vụ tại các điểm chận thanh toán bằng thẻ.

+ Thanh toán bù trừ: là việc chỉ thanh toán phần chênh lệch giữa các giao

dịch mua và các giao dịch bán có cùng cặp tiền tệ hoặc của một loại tiền tệ của

nhiều cặp tiền tệ khác nhau, cùng ngày giá trị thanh toán giữa ngân hàng với đối

tác/khách hàng. Để thực hiện thanh toán bù trừ, ngân hàng và đối tác khách hàng

giao dịch phải có thỏa thuận thanh toán bù trừ bằng văn bản riêng.



2.1.5. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

2.1.5.1. Kế toán doanh thu

- Khái niệm doanh thu: Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ

sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông. Doanh

thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi

ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận,

không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.

Theo điều 78: Nguyên tắc kế tốn các khoản doanh thu( Ban hành và

cơng bố theo Thông tư 200 TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài

Chính)

Doanh thu tùy từng loại hình sản xuất kinh doanh bao gồm:

Doanh thu bán hàng

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức được chia



10



- Điều kiện ghi nhận doanh thu

* Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều

kiện sau

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với

quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở

hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa

- Doanh thu xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch

bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

* Thời điểm ghi nhận doanh thu, quy định theo từng phương thức, hình

thức bán hàng như sau:

- Bán bn qua kho, bán bn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng

trực tiếp, thời điểm ghi nhận doanh thu khi đại diện bên mua ký nhận đủ hàng,

thanh toán hoặc chấp nhận nợ.

- Bán buôn, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng, thời

điểm ghi nhận doanh thu ghi nhận khi thu tiền hoặc bên mua nhận được hàng

chấp nhận thanh toán.

- Bán lẻ, thời điểm ghi nhận doanh thu là khi nhận được báo cáo của nhân

viên bán hàng.

- Phương thức gửi đại lý bán, thời điểm ghi chép hàng bán là khi nhận tiền

hoặc bên nhận đại lý chấp nhận thanh toán.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – (các khoản chiết khấu thương mại, giảm

giá hàng bán và doanh thu hàng bán đã bị trả lại)



11



*Chứng từ kế toán sử dụng:

Chứng từ kế toán sử dụng để kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ

doanh thu bán hàng bao gồm:

- Hóa đơn GTGT (mẫu 01 –GTKT3/001)

- Hóa đơn bán lẻ (mẫu 01/BL – QĐ liên bộ TCTK-TN)

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 01-BH)

- Thẻ quấy hàng (mẫu 02-BH)

- Các chứng từ thanh toán ( phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh tốn,

ủy nhiệm thu, giấy báo có ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng....)

- Các chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại....

* Nội dung: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền

thu được từ các hoạt động giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán

sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các khoản phụ

thu và phí thu thêm ngồi giá bán (nếu có).

Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa

mua vào.

Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong

một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, đóng gói, du lịch,

cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động.

* Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản

này dùng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế, các khoản giảm trừ

doanh thu và xác định doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp.



12



* Kết cấu của tài khoản 511

TK511

- Các khoản giảm trừ doanh thu - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa,

bán hàng (giảm giá hàng bán, chiết bất động sản đầu tư và cung cấp dịch

khấu thương mại, doanh thu hàng bán vụ của doanh nghiệp thực hiện trong

bị trả lại)



kỳ kế toán.



- Các khoản thuế gián thu phải

nộp: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất

khẩu, thuế bảo vệ môi trường, thuế

GTGT theo phương pháp trực tiếp phải

nộp

- Kết chuyển doanh thu thuần

vào tài khoản 911 “ Xác định kết quả

kinh doanh”



Tài khoản 511 khơng có số dư cuối kỳ

Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng hóa

- Tài khoản 5112- Doanh thu bán các thành phẩm

- Tài khoản 5113-Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- Tài khoản 5117- Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.

- Tài khoản 5118- Doanh thu khác.



13



* Phương pháp hạch toán

TK 333



TK 511



Thuế XNK, TTĐB,BVMT



TK 111, 112

Bán hàng thu tiền ngay



Doanh thu thuần

TK521

K/C Giảm giá hàng bán,



TK 131



Hàng bán bị trả lại, Chiết khấu

TK 911



Phải thu



Thu tiền



K/C doanh thu thuần

TK 3331

Thuế VAT đầu



TK 641

Hoa hồng



ra(nếu có)



Sơ đồ 2.1: Hạch toán tổng quát TK 511

2.1.5.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản được điều chỉnh giảm trừ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch

vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng

bán bị trả lại. Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào

doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp theo phương pháp trực tiếp.

Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niên

yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa

kém phẩm chất hay khơng đúng quy cách quy định trong hợp đồng kinh tế.

Đối với hàng bán bị trả lại, tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản

phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi

phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, khơng đúng chủng loại,

quy cách.



14



Kế tốn phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán ,

hàng bán bị trả lại cho từng khách hàng và từng loại hàng bán, như: bán hàng

(sản phẩm, hàng hóa), cung cấp dịch vụ. Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ sang tài

khoản 511 – “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” đề xác định doanh thu

thuần của khối lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo

cáo.

Doanh thu thuần bán hàng

và cung cấp dịch vụ



=



Tổng DT bán hàng và

cung cấp dịch vụ



-



Các khoản giảm

trừ doanh thu



Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

TK521

Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận Cuối kỳ kế tốn, kết chuyển tồn bộ số

thanh tốn cho khách hàng



chiết khấu thương mại, giảm giá hàng



Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận bán, hàng bán bị trả lại sang tài khoản

thanh toán cho người mua hàng



511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp



Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã dịch vụ” để xác định doanh thu thuần

trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ của kỳ báo cáo.

vào khoản phải thu của khách hàng về

số sản phẩm hàng hóa đã bán



Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu khơng có số dư cuối kỳ

Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mai

Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại

Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán.



15



* Phương pháp hạch toán chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán:

TK 111, 112, 131



TK 5211, 5213



TK 511



Chiết khấu thương mại



Cuối kỳ kết chuyển CKTM



Giảm trừ cho người mua



sang TK doanh thu

TK 3331



Thuế GTGT



Sơ đồ 2.2: Hạch toán tổng quát TK 5211, 5213

* Phương pháp hạch toán hàng bán bị trả lại:

TK 632



TK 155, 156

Nhận lại hàng nhập kho



TK 111, 112, 131



TK 5212



TK 511



Thanh toán với người mua



Cuối kỳ kết chuyển hàng bán



về số hàng trả lại



bị trả lại vào tài khoản DT

TK 3331



Giảm thuế GTGT

Sơ đồ 2.3: Hạch toán tổng quát TK 5212

2.1.5.3. Kế tốn chi phí

a) Kế tốn giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ,

lao vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của hàng bán chỉ được sử dụng khi

xuất kho hàng bán và tiêu thụ. Khi hàng hóa đã tiêu thụ và được phép xác định

doanh thu đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn để



16



xác định kết quả. Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng

vì từ đó doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh. Và đối với các doanh

nghiệp thương mại thì còn giúp cho các nhà quản lý đánh giá được khâu mua

hàng có hiệu quả hay khơng để từ đó tiết kiệm chi phí mua. Muốn quản lý chặt

chẽ và xác định đúng giá vốn thì trước hết doanh nghiệp phải nắm vững được sự

hình thành của giá vốn.

Sự hình thành trị giá vốn của hàng hố được phân biệt ở các giai đoạn khác

nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh như sau:

+ Trị giá vốn của hàng hoá tại thời điểm mua hàng là số tiền thực tế phải trả

cho người bán (còn gọi là trị giá mua thực tế)

+ Ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT thì giá

mua thực tế là số tiền ghi trên hố đơn khơng có thuế trừ đi các khoản giảm giá,

hàng bán bị trả lại

+ Ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương

pháp trực tiếp trên GTGT thì giá mua thực tế là tổng giá thanh toán bao gồm cả

thuế trừ đi các khoản giảm giá hàng bán,hàng bị trả lại (nếu có)

+ Trị giá vốn thực tế của hàng mua nhập kho là trị giá mua thực tế của hàng

hoá nhập kho

+ Trị giá vốn của hàng xuất kho là trị giá mua thực tế của hàng mua và chi

phí mua phân bổ cho hàng hoá

+ Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn hàng xuất kho để bán, bao

gồm trị giá mua thực tế và chi phí thu mua của số hàng đã xuất kho

Trị giá vốn hàng xuất kho để bán được tính bằng một trong những phương

pháp sau:

- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này,

doanh nghiệp phải quản lý vật tư theo từng lô hàng. Khi xuất lô hàng nào thì lấy

giá thực tế của lơ hàng đó.

- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) : Theo phương pháp này

giả thiết số vật tư nào nhập trước thì xuất trước và lấy giá thực tế của lần đó là



17



giá của vật tư xuất kho. Do đó vật tư tồn cuối kỳ được tính theo đơn giá của

những lần nhập sau cùng.

- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này kế tốn phải

tính đơn giá bình qn gia quyền tại thời điểm xuất kho hoặc ở thời điểm cuối

kỳ, sau đó lấy số lượng vật tư xuất kho nhân với đơn giá bình qn đã tính.

Giá trị mua thực tế

Giá trị mua thực tế

+

của hàng tồn đầu kỳ

hàng nhập trong kỳ

Đơn giá thực tế bình quân =

Số lượng hàng tồn

Số lượng hàng nhập

+

đầu kỳ

trong kỳ



Trị giá mua thực tế của



= (Số lượng hàng hoá xuất



hàng hoá xuất kho



kho)



*(Đơn giá thực tế bình

quân)



* Xác định trị giá vốn của hàng hóa xuất bán.

Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán được tính qua 3 bước:

Bước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất bán. Được tính theo

một trong 3 phương pháp trên.

Bước 2: Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ:

Chi phí thu mua phân

Chi phí thu



bổ cho hàng còn đầu



mua phân bổ



kỳ



cho hàng xuất

bán



=



+



Chi phí thu mua



Trị giá



phát sinh trong kỳ



mua

x hàng hóa



Trị giá mua hàng còn

đầu kỳ



18



+



Trị giá mua hàng

nhập trong kỳ



xuất bán

trong kỳ



Bước 3: Tính trị giá vốn hàng hóa xuất bán:

Trị giá vốn hàng

hố xuất bán



=



Trị giá mua hàng

hóa xuất bán



+ Chi phí thu mua phân bổ

cho hàng hóa xuất bán



*Tài khoản sử dụng: Tk 632 – Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng

để phản ánh giá vốn của hàng hóa đã bán, được xác định là tiêu thụ trong

kỳ,dùng để phản ánh khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Kết cấu TK 632

TK632

- Giá vốn hàng hóa tiêu thụ trong kỳ



- Kết chuyển giá vốn hàng hóa, lao vụ,



- Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn



dịch vụ đã cung cấp trong kỳ sang TK



kho trích lập cuối niên độ kế toán



911 _Xác định kết quả kinh doanh

- Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn

kho hồn nhập cuối niên độ kế toán

- Giá vốn hàng bán bị trả lại.



Tài khoản 632 cuối kỳ khơng có số dư.

Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế....



19



Phương pháp hạch toán:

TK 154



TK 632



Sản phẩm sản xuất xong tiêu



TK 911

Kết chuyển giá vốn



thụ ngay



hàng bán



TK 159



TK 159



Trích lập dự phòng giảm giá HTK



Hồn nhập dự phòng giảm giá HTK



TK 155,156



TK 155,156



Giá trị của thành phẩm, hàng hóa



Khách hàng trả lại hàng đã bán



Xuất bán

TK 241



TK 157



Phản ánh chi phí tự xây dựng



Kết chuyển thành phẩm đã gửi



Vượt mức



đi chưa tiêu thụ cuối kỳ



TK 157

Kết chuyển thành phẩm đã gửi

chưa tiêu thụ đầu kỳ

Sơ đồ 2.4: Hạch tốn tổng qt TK 632

b) Kế tốn chi phí bán hàng

Khái niệm: Chi phí bán hàng là tồn bộ khoản chi phí mà doanh nghiệp

bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dich vụ

trong thời kỳ như: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí

bảo hành sản phẩm, ...

- Chứng từ, sổ sách sử dụng: Hóa đơn thuế GTGT, phiếu thu, phiếu chi,

bảng kê thanh toán tạm ứng, phiếu xuất kho, bảng trích khấu hao TSCĐ, sổ chi

tiết TK 641, và các chứng từ liên quan khác..

Nội dung chi phí bán hàng gồm các yếu tố sau:

1.Chi phí nhân viên bán hàng ( NVBH): là tồn bộ các khoản tiền lương

phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng



20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Thanh toán không dùng tiền mặt

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×