Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài

5 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài

Tải bản đầy đủ - 0trang

siêu thị lớn nhưng nhu cầu về dâu tây tại thành phố Huế thì ngày một tăng. Tuy

nhiên, dâu tây chưa được trồng ở đây do nông dân không có vốn để đầu tư trang

thiết bị nhà màng, nếu đem trồng ngoài trời không có hệ thống nhà màng ngăn

côn trùng thì dâu tây sẽ bị nhiều loại sâu bệnh phá hoại, bên cạnh đó điều kiện

khí hậu và đất đai Thừa Thiên Huế thường không thuận lợi cho việc trồng dâu

tây do thường quá úng hoặc quá hạn. Để giải quyết vấn đề này thì việc nghiên

cứu về tỉ lệ phối trộn giữa viên giá thể đất sét nung và giá thể hữu giúp cây dâu

tây phát triển tốt hơn, chống chịu tốt hơn nên có thể trồng được ngoài nhà màng,

giảm sâu bệnh và cho năng suất cao.

Hiện nay trên thế giới có nhiều nơi sử dụng viên giá thể đất sét nung để trồng

các loại rau. Tuy nhiên, mỗi loại cây trờng chỉ thích hợp với tỉ lệ giá thể nhất

định nhất định. Vì vậy, việc nghiên cứu tác động của tỉ lệ phối trộn viên giá thể

đất sét nung và giá thể hữu cơ đối với dâu tây là những cơ sở quan trọng để

trồng dâu tây ở Thành phố Huế



Phần 2

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về dâu tây

2.1.1. Giới thiệu

Dâu tây tiếng anh là strawberry, tên khoa học là Fragaria vesca L, thuộc

họ Rosaceae, thuộc phân lớp Rosoideae, bộ Potentilleae. Dâu tây được con

người biết đến từ năm 1400 ở Châu Âu do người La Mã phát hiện và được trồng

vào thời Trung cổ. Sau nó được du nhập vào trồng rộng rãi ở Anh vào năm 1800.

Người Anh gọi là “Strawberry”, người Pháp gọi là “Fraisier”, khi đem qua Việt

Nam vì có ng̀n gốc từ Pháp nên gọi là “dâu tây”.

Ở Việt Nam, vào đầu những năm 30 của thế kỷ XX, sau khi khám phá ra

cao nguyên LangBian theo chân người Pháp, dâu tây được đưa vào trồng thử

nghiệm tại Ðà Lạt.

Hình 1.1: Hoa và quả dâu tây

Dâu do người Pháp mang sang đầu tiên trái nhỏ, màu sắc nhạt nhưng có mùi đặc



trưng. Ðến năm 1963, một số giống mới được du nhập từ Mỹ sang, trái có màu

đậm cho năng suất cao, mùi vị không thơm bằng giống dâu Pháp. Để đáp ứng

khẩu vị và nhu cầu của thị trường, trong q trình mở rộng diện tích hai giống

dâu này phát triển song song với nhau. Sau đó 30 năm, vào tháng 3 năm 1994,

Phân viện sinh học Ðà Lạt nhân giống thành công giống HO của Nhật và tiếp

sau đó các công ty nghiên cứu giống tại Lâm Ðồng đã cho du nhập vào nhiều

giống như Xuân Hương,Mỹ Đá. Càng về sau, chất lượng và sản lượng dâu càng

được nâng cao, đặc biệt cácgiống này có vận chuyển đi xa nhờ thịt quả cứng và

chắc.

2.1.2. Đặc điểm thực vật học

Dâu tây là cây lâu năm, phản ứng với quang chu kỳ. Có thể chia thành 3

nhóm là ngày dài, ngày trung bình và ngày ngắn. Phần lớn các giống dâu sản

xuất là giống ngày ngắn.

Hình 2.7: Cấu trúc cây dâu tây

(Nguồn:LarryL.Strand,1994)

Thân: Thuộc loại cây thân thảo, sống đa niên, thân ngắn với nhiều lá mọc

rất gần nhau. Chồi nách được mọc từ nách lá, tuỳ vào điều kiện mơi trường và

đặc tính ra hoa của từng giống, các chồi nách có thể phát triển thành thân nhánh,

thân bò hoặc phát hoa.

Lá: Lá có hình dạng, cấu trúc, độ dày và lượng lông tơ thay đổi tùy theo

giống. Hầu hết các giống dâu tây đều có lá kép với 3 lá chét, một số giống có lá

kép với 4 hoặc 5 lá chét. Mép lá có răng cưa. Cuống lá dài, cuống lá thường có

màu trắng khi lá còn non và chuyển sang màu đỏ của đất khi lá già.

Hoa: Phân chia thành nhiều nhánh, mỗi nhánh có một hoa. Hoa có 5 cánh

tràng mỏng, màu trắng, hơi tròn. Hoa lưỡng tính, có 25-30 nhị và 50-500 nhụy.

Dâu tây là loài giao phấn nhưng thơng qua hình thức tự thụ phấn để gia tăng tần

suất các gen mong muốn và tạo ra một số loài.

Rễ: Hệ thống rễ chùm, rễ phát triển ở độ sâu cách mặt đất khoảng 30cm.

Quả: là một loại quả giả do đế hoa phình to, quả thật nằm ở bên ngoài quả

giả. Quả có hình bầu dục, quả non có màu xanh lục, khi quả chín, quả có màu

hờng hoặc màu đỏ tuỳ từng giống. Dâu tây có mùi vị rất quyến rũ có vị ngọt

thanh pha lẫn vị chua. Mùi đặc trưng này đã kích thích khứu giác và giúp vị giác

hoạt động tốt hơn cho nên người tiêu dùng rất ưa chuộng dâu tây.

2.1.3. Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh:



Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng và phát triển từ 18-22 0C. Ánh sáng

cần thiết cho cây dâu tây sinh trưởng và phát triển, cường độ ánh sáng mạnh thì

mới sinh trưởng mạnh, thiếu ánh sáng thường ảnh hưởng đến khả năng ra hoa

kết quả. Độ ẩm cần thiết cho sự phát triển của cây dâu tây trên 84%, ẩm độ

khơng khí cao và mưa kéo dài thường gây bệnh cho cây. Cây dâu tây thích hợp

với loại đất thịt nhẹ, hàm lượng chất hữu cơ cao, đất giữ ẩm nhưng thoát nước

tốt. Đất có hàm lượng chất hữu cơ cao sẽ giúp cho cây dâu tây phát triển tốt, đạt

năng suất cao và kéo dài thời gian thu hoạch quả.

Hình 1.2: Quả dâu tây chín mọng

2.1.4. Thành phần dinh dưỡng

Trong phần thịt quả của Dâu tây có chứa các loại vitamin A, B1, B2 và đặc biệt

là vitamin C khá cao, cao hơn cả cam, dưa hấu. Đây chính là tính ưu việt của

Dâu tây giúp tăng cường sức đề kháng, chống nhiễm trùng, nhiễm độc và chống

stress...

Bảng 2.1: Thành phần hóa học của dâu tây



Thành phần



Đơn vị



dinh dưỡng

Năng lượng



100g

ăn

được



Thành phần



Đơn vị



dinh dưỡng



100g ăn

được



Kcal



46 Vitamin E



mg



0.58



Nước



g



84.0 Vitamin B1



mg



0,03



Protein tổng số



g



mg



0,06



Protein thực vật



g



mg



0,3



mg



0.06



Lipit



g



1.8 Vitamin B2

Vitamin PP

1.8

Vitamin B6

0.4 Vitamin C



mg



60



Gluxit tổng số



g



mcg



16



Saccaroza



g



mcg



340



mcg



1.1



Xenluloza



g



7.7 Folic axit

Panthothenic axit

2.1

Biotin

4.0 Lysin



mg



33



Pectin



g



0.81 Triptophan



mg



9



Tro



g



mg



25



Na



g



mg



23



mg



42



K



mg



0.8 Threonin

Valin

0.7

Lôxin

190 Acginin



mg



35



Ca



mg



mg



16



P



mg



mg



27



mg



42



Mg



mg



22.0 Histidin

Tirozin

23.0

Alanin

15 Aspartic axit



mg



182



Fe



mg



mg



120



Zn



mg



mg



33



Cu



mg



mg



26



g



1.3



Mn



mg



0.7 Glutamic axit

Glyxin

0.15

Prolin

0.056

Axit hữu cơ

0.46



S



mg



8.6



Al



mg



0.5



Vitamin A



mcg



5



Beta caroten



mcg



30



2.1.5. Công dụng của dâu tây

Khả năng cung cấp năng lượng của dâu tây không cao (100 gr dâu tây cho

khoảng 34 calo) nhưng cung cấp nhiều loại sinh tố cần thiết cho cơ thể con

người. Trong phần thịt của quả dâu tây có các loại sinh tố A, B1, B2 và đặc biệt

là lượng sinh tố C và đường fructose khá cao trong đó hàm lượng chất khoáng

như K, Na,Fe, Ca, P, Mg, Mn... cũng phong phú hơn cả cam, dưa hấu cho nên ăn

nhiều dâu tây giúp làm đẹp da, thúc đẩy chuyển hóa các chất trong cơ thể, làm

máu huyết lưu thông, đồng thời có tác dụng trấn tĩnh an thần, giúp tăng sức đề

kháng chống nhiễm trùng, nhiễm độc, cảm cúm và chống stress, lão hóa. Một

cuộc nghiên cứu gần đây ở Hoa Kỳ cho thấy dâu tây chứa rất nhiều chất chống

oxy hóa rất tốt cho tim. Đặc biệt, dâu tây có chứa axít ellagic, một hợp chất thiên

nhiên tham gia điều chỉnh lượng estrogen (estrogen có liên quan đến sự phát

triển của bệnh ung thư) nó đang được thử nghiệm để ngăn ngừa ung thư. Chất

này không phân hủy dưới tác dụngcủa nhiệt nên dùng sống hay ăn chín đều có

cơng hiệu.

Dâu tây là một ng̀n vitamin C tuyệt vời, một nguồn mangan dồi dào, nguồn

chất xơ, iốt rất tốt cho cơ thể và có lợi cho hệ tiêu hóa, giúp giảm cholesterol.

Vitamin C được hấp thụ ở ruột với công dụng hấp thụ Fe và giữ Fe2+ ngấm vào

máu, tham gia chuyển hóa chất phenylalanine và tyrozin, điều hòa enzyme

aconitaza xúc tác chuyển hóa acid citric thành acid acconitic cho cơ thể tạo chất

đề kháng chống các bệnh về răng, da khớp. Nói chung hàm lượng vitamin C

trong quả khá cao tạo ra sức đề kháng chống nhiễm trùng nhiễm độc cảm cúm

và chống các stress. Ngoài ra, theo đánh giá của các chuyên gia thẩm mỹ, dưỡng

chất vitamin C trong quả dâu tây sẽ giúp tiêu diệt các tế bào gốc tự do này, quá

trình tổng hợp collagen lại được tiếp tục để duy trì vẻ đẹp cho da.

Ngoài ra, dâu tây có chứa các chất dinh dưỡng thiết yếu sau đây: Kali, folate,

Omega-3, vitamin K, Magiê, đồng…giúp làn da trở nên căng mịn và đầy sức

sống. Các nhà nghiên cứu thuộc Viện Salk cho biết trong dâu tây có chứa rất

nhiều chất chống oxy hóa, trong đó có fisetin được tìm thấy ở rất nhiều loài thực

vật được chứng minh là có tác dụng bảo vệ các nơron thần kinh, đồng thời tạo ra

các mối liên kết mới giữa các nơron thần kinh giúp tăng cường khả năng ghi

nhớ.

Tạp chí Các nhân tố sinh học của Hà Lan đăng kết quả nghiên cứu cho thấy quả



dâu tây là một thứ quả đặc biệt có lợi cho sức khỏe con người, được nhiều người

ưa dùng. Giá trị lớn nhất của quả dâu tây là tác dụng chữa bệnh mà người ta

khơng tìm thấy trong bất kỳ loại thực phẩm nào khác. Trong quả dâu tây có chứa

các chất bảobvệ, chống oxy hóa nhiều gấp 10 lần quả cà chua.

Trong thực phẩm: Quả dâu tây có mặt rất nhiều trong các món ăn, từ bánh

nướng, trang trí bánh kem cho đến làm mứt, các loại nước xốt cho món tráng

miệng cho đến các loại nước uống, sữa chua, kem, kẹo...

Trong mỹ phẩm: Mùi thơm đặc biệt của dâu đang rất được ưa chuộng đến nỗi

nó được dùng rất phổ biến trong các loại son môi, son bóng. Theo đánh giá của

các chuyên gia thẩm mỹ, quả dâu tây chứa nhiều vitamin C chống lão hóa hơn

cả cam và bưởi.

Trong y học: Theo đông y, dâu tây vị ngọt, chua, tính mát, cơng hiệu bổ phổi,

điều hòa chức năng tiêu hóa, bồi bổ cơ thể, mát máu, giải độc. Dùng chữa các

chứng như ho do phổi nóng, cổ họng sưng đau, chán ăn, tiểu ngắn, tiểu gắt, thiếu

máu suy nhược, ung nhọt, say rượu... Với người hút thuốc lá các acid hữu cơ có

trong dâu tây có hiệu quả giảm nhẹ tác hại của thuốc lá cho cơ thể.

2.1.6 KỸ THUẬT TRỒNG THỦY CANH CÂY DÂU TÂY

2.1.6.1 Khái niệm về kỹ thuật trồng thủy canh

Thủy canh là hình thức trờng cây khơng cần đất. Rễ cây được cung cấp

dinh dưỡng thông qua các môi trường khác nhau như: mơi trường tĩnh, mơi

trường động được sục khí hoặc quạt thơng gió, dòng chảy dung dịch dinh dưỡng

hay là dạng hạt mịn. Giá thể trồng thường là các chất vô cơ (cát, sỏi, đá Trân

Châu, vermiculite và rockwool) hoặc các chất hữu cơ (xơ dừa, vỏ thông, xác rêu

nước), các chất này thường là chất trơ, có tác dụng giữ cho cây mọc thẳng. Dung

dịch dinh dưỡng thường là dạng muối hòa tan của 16 nhân tố thiết yếu gờm các

muối khống đa lượng và vi lượng cung cấp dạng muối hòa tan trong nước. Mỗi

nhóm cây trờng thường có nhu cầu sử dụng công thức muối nhất định, ứng với

mỗi giai đoạn sinh trưởng của cùng một loại cây cũng cần có sự điều chỉnh nờng

độ muối thích hợp mới đạt được năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất.



Hiện nay, kỹ thuật trồng thủy canh dâu tây được áp dụng nhiều ở các nước

tiên tiến nhằm nâng cao năng suất và chất lượng quả, giảm thiểu lượng thuốc

bảo vệ thực vật, kiểm soát được các vật liệu đầu vào loại bỏ các chất độc hại ảnh

hưởng đến người tiêu dùng.

2.1.6.2Giá thể

Tùy thuộc vào đặc tính của rễ ở từng loại cây khác nhau mà chúng ta chọn

giá thể phù hợp, hoặc sử dụng các loại giá thể rẻ tiền và phổ biến có tại địa

phương, để giảm giá thành của sản phẩm. Các loại giá thể thông dụng dùng

trong kỹ thuật trồng thủy canh.

 Đất sét xốp: đất sét được viên thành viên tròn và nung đỏ như nung gạch làm



trơ đối với hóa chất và có đặc tính xốp, trên bề mặt có nhiều lỗ dạng tổ ong có

khả năng giữ nước và thơng thống cho sự phát triển của hệ rễ. Giá thể này

thích hợp với nhiều loại hệ thống thủy canh mà đòi hỏi sự kiểm tra nước một

cách khắt khe và có thể tái sử dụng nhiều lần.





Xơ dừa: là loại giá thể được tạo ra từ vỏ quả dừa phơi khô đập dập

lấy sợi và sau đó được nén lại tạo thành khối hoặc miếng mỏng. Xơ dừa thô

trước khi được dùng làm giá thể phải được ngâm trong bễ nước khoảng 2 tuần

và xả nước nhiều lần để loại bỏ các chất chát có thể gây hại cho cây con.



 Perlite: là dạng giá thể được hình thành từ nham thạch của núi lửa. Đá Trân



Châu nhẹ và xốp có khả năng giử ẩm rất tốt, dùng làm giá thể trong các hệ

thống dạng ống nhựa hoặc trộn chung với các giá thể khác trồng trên chậu

hoặc luống.

 Vermiculite: Là một dạng khoáng được nung nóng đến khi chúng trở nên xốp



và tạo thành dạng mảnh nhỏ và nhẹ, vermiculite được dùng nhiều trong nhân

giống cây ở vườn ươm và trong vi nhân giống quang tự dưỡng.

2.1.6. Tình hình trờng dâu tây của một số nước trên thế giới và Việt Nam



2.1.6.1. Tình hình trờng dâu tây trên thế giới

Dâu tây được người La Mã phát hiện và canh tác vào thời kì trung cổ. Ban đầu

được trờng và sử dụng rộng rãi ở Anh, sau đó vào thế kỉ 17-18 đã trồng rộng ra

vùng plougastel thuộc nước Pháp, là trung tâm sản xuất dâu tây ở Châu Âu.

Hiện nay, có khoảng hơn 20 loài dâu tây khác nhau trên khắp thế giới. Dâu tây

thích nghi nhiều loại sinh thái khác nhau: ôn đới, Ðịa Trung Hải, cận nhiệt đới

và á ôn đới.

Theo FAO (2007) thống kê nhóm các nước sản xuất dâu lớn trên thế giới

Nhóm 10 nước sản xuất dâu lớn trên thế giới

Quốc gia

Sản lượng( triệu tấn)

1. USA

1133703

2. Spain

263900

3. Turkey

250316

4. Russian Federation

230400

5. Korea, Republic of

203227

6. Japan

193000

7. Mexico

176396

8. Poland

9. Germany

10. Egypt



174578

158658

104000



2.1.6.2.Tình hình trờng và sản lượng dâu tây ở Việt Nam:

Ở Việt Nam dâu tây được trồng chủ yếu ở Đà Lạt và một số vùng mang khí hậu

ơn đới ở phía Bắc. Ban đầu dâu được trờng phát triển khá tốt, tuy trái không to

và màu không đậm như trồng ở vùng ôn đới nhưng có vị đặc trưng hơn. Ðến

năm 1963, một số giống mới được du nhập từ Mỹ sang, trái có màu đậm cho

năng suất cao, mùi vị không thơm bằng giống dâu Pháp, để đáp ứng khẩu vị và

nhu cầu của thị trường, trong q trình mở rộng diện tích hai giống dâu này phát

triển song song với nhau. Sau đó 30 năm, vào tháng 3 năm 1994, phân viện sinh

học Ðà Lạt nhân giống thành công giống HO của Nhật và tiếp sau đó các công

ty nghiên cứu giống tại Lâm Ðồng đã cho du nhập vào nhiều giống như Xuân

Hương, Mỹ đá, Newzeland. Càng về sau, chất lượng và sản lượng dâu càng

được nâng cao, đặc biệt các giống này có thể vận chuyển đi xa nhờ thịt quả cứng



và chắc. Hiện nay, giống HO được trồng phổ biến ở Đà Lạt, Sapa, … và trồng

thử nghiệm ở vùng đồng bằng Long An, Cần Đước…

Tuy nhiên, do thiếu quan tâm đến việc trờng và phát triển cây dâu tây nên diện

tích khá hẹp, tổng diện tích trờng dâu tại Đà Lạt khoảng 60 ha. Sản lượng dâu

hàng năm là 400-500 tấn. Vì thế, trong tương lai nước ta nói chung hay Đà Lạt

nói riêng phấn đấu mở rộng diện tích canh tác nhằm nâng cao sản lượng dâu cho

người tiêu dùng và phục vụ cho công nghệ đông khô dâu tây cung cấp cho các

công ty chế biến sữa như vinamilk, yourmost, hay có thể xuất khẩu.

Trong thời kỳ đổi mới hiện nay, việc ứng dụng công nghệ sinh học trong canh

tác dâu được nhà nước quan tâm hỗ trợ như: trồng từ cây cấy mô, trồng phủ ni

lon trên mặt luống, trồng trong nhà mái che, nhập giống mới đã tăng năng suất

của dâu tây lên 11-13 tấn/ha và có thể trồng quanh năm. Mặc dù vậy, những năm

qua diện tích và sản lượng cây dâu tây Đà Lạt bị giảm sút một cách nghiêm

trọng khiến ngành chức năng không thể kiểm sốt. Vào năm 2005, tổng diện tích

dây tây Đà Lạt lên tới 110ha, với sản lượng thu hoạch bình quân là 1.300

tấn/năm. Trong khi đó, hiện nay theo ước tính của ngành chức năng, diện tích

này chỉ còn lại chưa đầy 40ha, dâu chủ yếu được người dân trồng manh mún,

xen kẽ với một số loài cây trồng khác và do dịch bệnh xuất hiện trên dâu tây vào

cuối năm 2007 với những triệu trứng như cháy mép lá, thối rễ đen hoặc thối vỏ

rễ còn lõi thâm đen, thân cây bình thường nhưng mạch dẫn thâm lại… Hiện cơ

quan chức năng đang cố gắng tìm ra nguyên nhân để điều trị bệnh cho loài cây

này để trong tương lai, tỉnh Lâm Ðồng nói chung và Ðà Lạt nói riêng phấn đấu

mở rộng diện tích canh tác nhằm nâng cao sản lượng dâu tây cho người tiêu

dùng quả tươi và phục vụ cho công nghệ đóng khô cung cấp cho các công ty chế

biến sữa như Vinamilk, Foremost, công ty rượu, nhà máy sản xuất bánh kẹo, nhà

máy chế biến nước giải khát hay có thể xuất khẩu.

2.6.3 Ở Thừa Thiên Huế

Tại Thừa Thiên Huế, dâu tây đã xuất hiện trong các siêu thị. Tuy nhiên,

việc trồng dâu tây trên địa bàn tỉnh thì chưa có, đây là hoạt động còn khá mới

mẻ đối với người dân trong tỉnh. Trước triển vọng phát triển của loại rau ăn quả

này, đồng thời với giá trị kinh tế mà dâu tây mang lại hi vọng trong những năm

tới cây dâu tây sẽ được giới thiệu và trồng phổ biến như những loại rau ăn quả

khác.



Phần 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



3.1. Đối tượng nghiên cứu

- Giống dâu tây: Dâu tây Newzeland, là ngó giống của Công ty Nông Nghiệp

Xanh (Đà Lạt).

- Các loại nguyên liệu để phối trộn giá thể:

* Giá thể sử dụng:

+ Đất Phù sa

+ Mùn cưa

+ Trấu hun: vỏ trấu đem hun không hoàn toàn, có tính thốt nước, thơng thống,

nhẹ, xốp khơng ảnh hưởng đến pH.

+ Phân bò

+ Viên giá thể đất sét nung

* Chậu và hệ thống tưới nhỏ giọt



- Địa điểm thí nghiệm: Thí nghiệm được tiến hành tại nhà lưới Trung tâm

nghiên cứu nông nghiệp công nghệ cao. Tổ 5, khu vực 3, phường Hương Sơ,

tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Thời gian thí nghiệm: Thí nghiệm được tiến hành từ ngày 01/12/2015 01/04/2016.

3.2. Nội dung nghiên cứu.

Xuất phát từ mục tiêu của đề tài, chúng tôi tiến hành nghiên cứu những nội

dung sau:

- Ảnh hưởng của cây dâu tây trồng trên một số tỷ lệ phối trộn giữa viên giá

thể đất sét nung và giá thể hữu cơ đến khả năng sinh trưởng và phát triển của

cây dưa lưới.

- Ảnh hưởng của cây dâu tây trồng trên một số tỷ lệ phối trộn giữa viên giá

thể đất sét nung và giá thể hữu cơ đến năng suất và phẩm chất của cây dưa lưới.



- Ảnh hưởng của cây dâu tây trồng trên một số tỷ lệ phối trộn giữa viên giá

thể đất sét nung và giá thể hữu cơ đến khả năng chống chịu sâu bệnh của cây

dưa lưới.

3.3. Phương pháp nghiên cứu

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên đầy đủ

(RCBD) gồm 5 công thức 3 lần nhắc lại. Mỗi công thức theo dõi 15 cây (mỗi lần

nhắc lại theo dõi 5 cây)

Diện tích mỗi ơ thí nghiệm là 1,5m2, trờng 9 cây.

Tổng diện tích thí nghiệm: 1,5 x 15 = 22.5m2, trồng 105 cây.

Bảng 3.1: Công thức thí nghiệm

Cơng

thức



Tỉ lệ phối trộn giữa viên giá thể đất sét nung và giá thể hưu cơ



I(Đ/C)



100% giá thể hữu cơ



II



25% giá thể viên ĐSN + 75% giá thể H/C



III



50% giá thể viên ĐSN + 50% giá thể H/C



IV



75% giá thể viên ĐSN + 25% giá thể H/C



V



100% giá thể viên đất sét nung



Bảng 3.2: Sơ đờ bố trí thí nghiệm



Bảo vệ

Bảo

vệ



Va

Ib



IIa

Va



Ia



IIIa



IVa



IVb



IIb



IIIb



Vc



Ic



IIIc

Bảo

vệ

IVc

IIc thức.

Ghi chú: - I, II, III, IV là các công

- a,b,c là các lần nhắc lại.

3.4. Điều kiện khí hậu thời tiết



Bảo

vệ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×