Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Điều kiện khí tượng thủy văn.

2 Điều kiện khí tượng thủy văn.

Tải bản đầy đủ - 0trang

45

Khu vực Gành Rái và sông Thị Vải chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới

gió mùa, có tính chất gió mùa cận xích đạo.

- Mùa gió Đơng Bắc: từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau. Tốc độ gió trung

bình từ 5 ÷ 10 m/s. Tốc độ gió lớn nhất là 28 m/s.

- Mùa gió Tây Nam: từ tháng 6 đến tháng 10 năm sau. Tốc độ gió trung

bình từ 4 ÷ 8 m/s. Tốc độ gió lớn nhất là 24 m/s.

- Tháng 5 và tháng 6 là mùa gió Chướng.

b. Mưa.

Do ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nên khu vực Vũng Tàucó

đặc điểm nóng ẩm mưa nhiều. Nhiệt độ bình quân hàng năm vào khoảng 26,

90C. Chế độ gió mùa đã phân chia thành hai mùa rõ rệt: mùa Mưa và mùa

Khô.

Mùa Mưa gần như trùng với mùa gió Tây Nam. Mùa Khơ trùng với mùa

gió Đơng Bắc.

Lượng mưa trung bình hàng năm là 1900,3mm/năm. Năm có lượng mưa

lớn nhất là 2550, 9mm, năm có lượng mưa nhỏ nhất là 1391, 4mm. Mưa nhiều

tậptrung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa từ 100 ÷ 300mm/tháng.

Tháng 4 và tháng 6 có lượngmưa lớn nhất, có thể đạt 600mm/tháng. Mưa nhiều

gây ra hiện tượng dư thừa nước và chảy dồn ra sông làm tăng cao mực nước

thủy triều và ảnh hưởng đến dòng chảy. Số ngày mưa trung bình trong năm là

159 ngày. Các tháng giữa mùa mưa có số ngày mưa gần như nhau, khoảng 20

ngày/tháng.

Các tháng mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau. Trong mùa khô

mưa tập trung vào các tháng đầu và cuối mùa khô với lượng mưa trung bình

khoảng 50mm/tháng. Từ tháng 1 đến tháng 3 là thời kỳ khơ hạn nhất, mỗi

tháng có vài ngày mưa với lượng mưa khơng q 15mm/tháng.

c. Tầm nhìn xa.



46

Khu vực Vũng tàu và sơng Thị Vải ít có xuất hiện sương mù, một năm

có khoảng 10 ÷ 12 ngày. Tháng 11, tháng 12 và tháng 1 vào sáng sớm và

chiều thỉnh thoảng có sương mù và tan nhanh khi mặt trời mọc. Thỉnh thoảng

sương mù cũng kéo dài đến buổi chiều. Tầm nhìn bị hạn chế khoảng 142 giờ

mỗi năm. Tầm nhìn xa trong ngày hầu hết ở cấp 7 (từ 10 ÷ 20 km). Tầm nhìn

xa dưới cấp 3 (từ 50 ÷ 1000m) vào những ngày mưa lớn.

Hiện tượng sương mù làm giảm bớt tầm nhìn xa và làm ảnh hưởng đến

tàu bè lưu thông trên tuyến luồng. Mật độ sương mù dày đặc và xuất hiện

nhiều nhất ở các cồn cát ngay cửa sông.

d. Nhiệt độ và độ ẩm khơng khí.

- Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 26,90C, cao nhất là 31,80C

- Tháng nóng nhất là tháng 4 và tháng 5, nhiệt độ trung bìnhkhoảng

290C.

- Độ ẩm khơng khí thay đổi theo mùa:

+ Tháng mưa: 86,6% ÷ 90% (tháng 9)

+ Tháng khơ: 76,6% ÷ 73% (tháng3)

- Độ ẩm cao vào tháng 8 và tháng 10; độ ẩm thấp vào tháng 1 và tháng 3.

- Điều kiện thủy văn.

- Thủy triều tại Vũng tàu thuộc loại bán nhật triều không đều: cực đại 3,

58m, cực tiểu 0,2m (hệ Hòn Dấu).

- Hàng ngày có 2 lần triều lên và 2 lần triều xuống. Độ cao của 2 lần

nước lớn trong ngày gần như bằng nhau nhưng độ cao của 2 lần nước ròng

trong ngày khơng bằng nhau.

- Triều cường (nước cao nhất) và triều kiệt (nước thấp nhất) vào lúc

trăng non và trăng tròn trong tháng (đầu và cuối tháng).

- Vận tốc dòng chảy lớn nhất đạt 3,5 hải lý/giờ.

- Thời gian nước trở lớn sau giờ nước trở ròng tại Vũng Tàu là 60 phút.

- Độ cao sóng trong sông Thị Vải khoảng 01m (cao nhất 1,2m).

- Hiệu chỉnh thời gian từ NR chuyển sang NL tại cảng CMIT: +30 phút



47

- Hiệu chỉnh thời gian từ NL chuyển sang NR tại cảng CMIT: +20 phút

2. 3 Thống kê lượt tàu trên tuyến luồng Vũng Tàu – Gò Dầu.

Bảng 2.9: Bảng thống kê sản lượng năm 2013, năm 2014 và năm 2015

TÀU RA

VÀO

CẢNG



Đơn vị

tính



Năm

2013



Năm

2014



Năm

2015



Lượt

tàu



7. 857



9. 405



11. 449



131. 611



152. 935



192. 627



Tàu biển

Tổng GT



103GT



103DWT

Tổng DWT

170. 109

201. 352

249. 292

2. 4 Phân tích một số vụ tai nạn hàng hải xảy ra trong khu vực tuyến luồng

Vũng Tàu – Gò Dầu.

2. 4. 1- Tai nạn hàng hải giữa tàu RAKIS và tàu SANKO RALLY.

I. PHẦN CHUNG.

1. Tàu RAKIS.

Đặc tính chung của tàu.

- Tên tàu



: RAKIS



- Số IMO



: 9568471



- MMSI



: 508035000



- Hô Hiệu



: V8XH



- Quốc tịch



: BRUNEI



- Cảng đăng ký



: MUARA



- LOA



: 100m



- GT



: 4945



- DWT



: 6269



48



Hình 2.1 Tàu RAKIS

2. Tàu SANKO RALLY.

Đặc tính kỹ thuật của tàu.

- Tên tàu



: SANKO RALLY



- Số IMO



: 9074767



- MMSI



: 576867000



- Hô Hiệu



: YJSY5



- Quốc tịch



: VANUATU



- Cảng đăng ký



: VILA



- LOA



: 185m



- GT



: 25676



- DWT



: 42529



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Điều kiện khí tượng thủy văn.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×