Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Cơ sở pháp lý.

3 Cơ sở pháp lý.

Tải bản đầy đủ - 0trang

31

Chương 2. Đào tạo, thi, cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn Hoa

tiêu hàng hải và Giấy chứng nhận vùng hoạt động Hoa tiêu hàng hải.

Điều 4. Chương trình đào tạo hoa tiêu hàng hải.

Điều 5. Cơ sở đào tạo và việc thực tập hoa tiêu hàng hải.

Điều 6. Hội đồng thi hoa tiêu hàng hải.

Điều 7. Ban Giám khảo chấm thi tốt nghiệp.

Điều 8. Điều kiện tham dự khóa đào tạo hoa tiêu hàng hải.

Điều 9. Hồ sơ tham dự khóa đào tạo hoa tiêu hàng hải cơ bản và khóa

đào tạo hoa tiêu hàng hải nâng cao.

Điều 10. Công nhận kết quả thi.

Điều 11. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu

hàng hải.

Điều 12. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu

hàng hải.

Điều 13. Điều kiện gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận khả năng chuyên

môn hoa tiêu hàng hải.

Điều 14. Thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa

tiêu hàng hải.

Điều 15. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu

hàng hải.

Điều 16. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng

hải.

Điều 17. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải

Điều 18. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng

hải đối với hoa tiêu hàng hải chuyển vùng hoạt động.

Điều 19. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải

đối với hoa tiêu hàng hải chuyển vùng hoạt động.



32

Điều 20. Điều kiện gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa

tiêu hàng hải.

Điều 21. Thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng

hải.

Điều 22. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng

hải.

Điều 23. Các trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận.

Điều 24. Lệ phí cấp các loại Giấy chứng nhận.

Điều 25. Trách nhiệm của Cục Hàng hải Việt Nam.

Điều 26. Trách nhiệm của tổ chức hoa tiêu hàng hải.

Chương 3. Điều khoản thi hành.

Điều 27. Hiệu lực thi hành.

Điều 28. Tổ chức thực hiện.

- Quy định của Cảng vụ Hàng hải Vũng tàu.

Mục 5. Dịch vụ Hoa tiêu hàng hải.

Điều 31. Yêu cầu đối với dịch vụ hoa tiêu hàng hải.

Điều 32. Vùng đón trả hoa tiêu (được kèm bằng một Quy định riêng)

Điều 33. Lập kế hoạch, thông báo, xác báo kế hoạch dẫn tàu.

Điều 34. Yêu cầu khi đón, trả hoa tiêu.

Điều 35. Trách nhiệm của hoa tiêu dẫn tàu.

Điều 36. Nghĩa vụ của thuyền trưởng khi tự dẫn tàu.

Điều 37. Trách nhiệm phối hợp giữa hoa tiêu, thuyền trưởng và doanh

nghiệp cảng.

Điều 38. Các trường hợp được miễn hoa tiêu dẫn tàu.

Điều 39. Trách nhiệm của tổ chức hoa tiêu hàng hải.

Điều 40. Tàu thuyền hoa tiêu.

- Quy định về hành trình trong hệ thống phân luồng theo Colreg72.



33

a. Điều khoản này áp dụng đối với hệ thống phân luồng đã được Tổ chức

Hàng hải quốc tế chấp nhận và nó khơng giảm nhẹ nghĩa vụ cho bất kỳ tàu

thuyền nào đối với quy định tại bất kỳ điều khoản nào khác.

b. Tàu thuyền hành trình trong hệ thống phân luồng phải:

i. Đi theo đúng tuyến đường giao thông đã quy định và theo đúng hướng

đi chung quy định ở tuyến đường đó;

ii. Trong chừng mực có thể được, giữ hướng đi cách xa đường phân

cách hoặc dải phân cách của hệ thống phân luồng;

iii. Theo quy định chung, phải đi vào hoặc rời hệ thống phân luồng ở hai

đầu hệ thống phân luồng, nhưng khi tàu thuyền phải đi vào hoặc rời từ mỗi

phía trong giới hạn của hệ thống phân luồng, thì phải đi theo hướng tạo với

hướng đi chung một góc càng bé càng tốt.

c. Nếu thực tế cho phép, tàu thuyền phải hết sức tránh đi cắt ngang hệ

thống phân luồng, nhưng nếu bắt buộc phải cắt ngang hệ thống phân luồng thì

phải đi theo hướng mũi tàu tạo với hướng chính của luồng một góc càng gần

900 càng tốt.

d. i. Một tàu thuyền không được sử dụng vùng nước phía bờ để qua lại

khi tàu thuyền đó có thể đi lại an tồn trong tuyến giao thơng thích hợp liền

kề hệ thống phân luồng. Tuy nhiên, tàu thuyền có chiều dài dưới 20m, tàu

thuyền buồm và tàu thuyền đang đánh cá có thể sử dụng vùng nước phía bờ.

ii. Bất kể quy định tại điểm (i) khoản này, một tàu thuyền có thể sử dụng

vùng nước phía bờ khi tàu thuyền đó đang trên đường vào hoặc rời cảng, cấu

trúc hoặc thiết bị xa bờ, trạm hoa tiêu hoặc bất kỳ địa điểm khác trong vùng

nước phía bờ hoặc để tránh một nguy cơ trước mắt.

e. Thông thường, tàu thuyền không phải là tàu thuyền vào, rời hoặc cắt

ngang hệ thống phân luồng thì khơng được đi vào hoặc cắt ngang đường phân

cách hoặc dải phân cách của hệ thống phân luồng, trừ:



34

i. Trường hợp khẩn nguy để tránh một nguy cơ trước mắt;

ii. Trường hợp đánh cá ở trong vùng phân chia luồng.

f. Tàu thuyền hành trình trong những khu vực gần đoạn cuối của hệ

thống phân luồng phải hết sức thận trọng.

g. Trong chừng mực có thể được, tàu thuyền tránh thả neo trong phạm vi

hệ thống phân luồng hoặc trong các vùng gần hai đầu hệ thống phân luồng.

h. Tàu thuyền không sử dụng hệ thống phân luồng phải hành trình cách

xa hệ thống đó một khoảng cách tương đối lớn.

i. Tàu thuyền đang đánh cá không được cản trở đường đi của bất kỳ tàu

thuyền nào đang hành trình trong hệ thống luồng.

j. Tàu thuyền có chiều dài dưới 20m hoặc tàu thuyền buồm không được

cản trở đường đi của các tàu thuyền máy đang hành trình trong hệ thống

luồng.

k. Tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động khi làm nhiệm vụ bảo đảm

an toàn hàng hải trong hệ thống phân luồng được miễn trừ việc thực hiện các

yêu cầu quy định tại Điều này đến chừng mực cần thiết để thực hiện cơng

việc đó.

l. Tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động khi tiến hành công việc đặt,

bảo dưỡng hoặc thu hồi cáp ngầm trong phạm vi hệ thống phân luồng được

miễn trừ việc thực hiện các yêu cầu quy định tại Điều này đến chừng mực cần

thiết để thực hiện những cơng việc đó.

1.4 Kết luận.

Điều động tàu là việc duy trì hoặc thay đổi hướng đi, tốc độ của tàu dưới

tác dụng của hệ động lực và bánh lái để đảm bảo an toàn cho tàu trong lúc

hành trình trên biển, trên luồng, ra vào cảng, rời cập cầu hoặc phao. Trên đây

chỉ đưa ra một số vấn đề cơ bản về cơ sở lý thuyết và cơ sở pháp lý áp dụng

cho Hoa tiêu khu vực tuyến luồng Vũng Tàu – Gò Dầu. Hoa tiêu không



35

những phải nắm được những lý thuyết cơ bản liên quan tới đặc tính của con

tàu, kỹ năng điều động, hiểu rõ những yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng tới điều

khiển tàu, mà còn phải nghiên cứu rõ về vùng hoa tiêu hàng hải nơi mình

cơng tác nhằm nâng cao khả năng chuyên môn và kinh nghiệm thực tế để cố

vấn cho Thuyền trưởng xử lý các tình huống liên quan một cách kịp thời, an

toàn và hiệu quả.

CHƯƠNG II

PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG TUYẾN LUỒNG VŨNG TÀU – GỊ DẦU



2.1 Tổng quan về tuyến luồng Vũng Tàu –Gò Dầu.

Tuyến luồng Vũng Tàu – Gò Dầu nằm trên địa phận hai tỉnh Bà Rịa –

Vũng Tàu và Đồng Nai. Chiều dài toàn tuyến luồng khoảng 28 hải lý (từ

ngoài phao số 0 đến thượng lưu cảng VEDAN)

Công ty Bảo Đảm An Toàn Hàng Hải miền Nam quản lý, lắp đặt, bảo

dưỡng các phao báo hiệu hàng hải, hải đăng, duy tu nạo vét toàn bộ tuyến

luồng hàng năm nhằm đảm bảo cho tàu bè hành trình an tồn.

Tuyến luồng được lắp đặt 63 phao báo hiệu hàng hải và được trang bị hệ

thống phản xạ sóng radar thụ động, pin mặt trời, đèn chiếu sáng ban đêm để

hướng dẫn tàu bè hành trình an tồn.

- Thơng số kỹ thuật tuyến luồng.

1. Đoạn luồng từ phao “0” đến thượng lưu cảng CMIT + 900m

Trong phạm vi thiết kế đáy luồng hàng hải rộng 310m, được giới hạn và

hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước

số “0 Hải đồ” như sau:

- Tồn tại các điểm cạn tại các vị trí có tọa độ như sau:

Bảng 2.1: Điểm cạn đoạn luồng từ phao “0” đến CMIT + 900m



36

Độ Sâu

(m)

13,9



Hệ VN- 2000

Vĩ độ (φ)

Kinh độ (λ)

10°17’21, 1” N 107°04’47, 2” E



Hệ WGS – 84

Vĩ độ (φ)

Kinh độ (λ)

10°17’17, 4” N 107°04’53, 7” E



13,7



10°17’59, 2” N



107°04’20, 4” E



10°17’55, 1” N



107°04’26, 9” E



13,4



10°19’44, 7” N



107°03’03, 4” E



10°19’41, 0” N



107°03’07, 9” E



- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao “5” - 620m đến

thượng lưu phao “5” + 950m, chiều dài khoảng 1570m, lấn luồng xa nhất

130m, độ sâu nhỏ nhất 11, 6m.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ hạ lưu phao “14” - 1140m đến

thượng lưu phao “14” + 1600m, chiều dài khoảng 2740m, lấn luồng xa nhất

77m, độ sâu nhỏ nhất 11, 6m.

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao “15” - 1300m đến

hạ lưu phao “15” - 1000m, chiều dài khoảng 300m, lấn luồng xa nhất 83m,

độ sâu nhỏ nhất 12, 8m.

- Dải cạn nằm chắn ngang luồng kéo dài từ hạ lưu phao “15” - 1000m

đến thượng lưu phao “17” + 1400m, chiều dài khoảng 3652m, độ sâu nhỏ

nhất trên tim luồng là 12, 2m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn 10, 8m nằm rải

rác sát biên phải luồng.

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao “19” - 720m đến

thượng lưu phao “19” + 620m, chiều dài khoảng 1340m, lấn luồng xa nhất

72m, độ sâu nhỏ nhất 12, 0m

Ngoài các điểm cạn và dải cạn nêu trên độ sâu đọan luồng này đạt 14,

0m trở lên



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Cơ sở pháp lý.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×