Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đặc tính chung của tàu.

Đặc tính chung của tàu.

Tải bản đầy đủ - 0trang

48



Hình 2.1 Tàu RAKIS

2. Tàu SANKO RALLY.

Đặc tính kỹ thuật của tàu.

- Tên tàu



: SANKO RALLY



- Số IMO



: 9074767



- MMSI



: 576867000



- Hô Hiệu



: YJSY5



- Quốc tịch



: VANUATU



- Cảng đăng ký



: VILA



- LOA



: 185m



- GT



: 25676



- DWT



: 42529



49



Hình 2.2 Tàu SANKO RALLY

II. DIỄN BIẾN TAI NẠN

Ngày 28/02/2012 tàu Rakis rời cảng Lumut, Brunei hành trình đến cảng

Gò Dầu thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai –Việt Nam để dỡ hàng

Ngày 01/03/2012:

Khoảng 12.06: Hoa tiêu lên tàu tại vùng đón trả hoa tiêu theo quy định.

Máy đang hoạt ở chế độ”Dead slow ahead”; thủy thủ lái đang thực hiện chế

độ lái tay; tàu hành trình trên luồng Vũng Tàu- Thị Vải để vào cảng Gò Dầu.

Khoảng 12.07: Máy chính hoạt động ở chế độ”Half ahead”

Khoảng 12.08: Máy chính hoạt động ở chế độ”Full ahead”

Khoảng 12. 48: Tàu hành trình ngang phao số 15 luồng Vũng Tàu- Thị

Vải: máy chính hoạt động ở chế độ”Full ahead”



50

Khoảng 13.16: Tàu hành trình ngang qua ngã ba sơng Gò Gia- Cái

Mép- Thị Vải; máy chính hoạt động ở chế độ”Full ahead”; tốc độ khoảng

11,0 knots.

Khoảng 13.35: Tàu Rakis tránh va an toàn với tàu Golden Express

(mạn trái đối nhau).

Khoảng 13.36: Tàu hành trình đến hạ lưu cảng SP- PSA; Máy chính

hoạt động ở chế độ”Full ahead”; tốc độ khoảng 11,0 knots; Hoa tiêu tàu

Rakis và Thuyền trưởng tàu Hải Phòng 27 (hai tàu hành trình ngược chiều)

liên lạc với nhau và thống nhất phương án tránh va trên luồng”mạn trái đối

nhau”.

Khoảng 13. 37: Sau khi thống nhất phương án tránh va, Hoa tiêu tàu

Rakis hô khẩu lệnh”Starboard, ten”nhằm mục đích đưa tàu bám sát về phía

bên phải luồng để thuận lợi cho việc điều động tránh va với tàu Hải Phòng 27

và thủy thủ lái thực hiện theo ý kiến của Hoa tiêu; Máy chính hoạt động ở chế

độ”Full ahead”; tốc độ khoảng 11,0 knots.

Khoảng 13.38: Hoa tiêu tàu Rakis hô khẩu lệnh”Port, five”. Nhận thấy

sau khi thủy thủ bẻ lái theo khẩu lệnh của hoa tiêu nhưng mũi tàu vẫn có xu

hướng tiếp tục ngã phải. Thuyền phó 2 lập tức thơng báo cho thuyền trưởng

biết về việc có sự có về hệ thống máy lái. Nghi ngờ về hệ thống điều khiển

motor số 1 của máy lái bị hỏng. Thuyền trưởng lệnh chuyển sang motor số 2

nhưng khơng có tín hiệu điều khiển phản hồi.

Khoảng 13.39: Thuyền trưởng tiếp tục lệnh chuyển hệ thống điều khiển

chế độ lái sang ”Non- followup” và hô khẩu lệnh ”Hard a port”nhưng sau khi

khẩu lệnh được thực hiện máy lái vẫn khơng có tín hiệu phản hồi; mũi tàu vẫn

tiếp tục ngã phải. Thuyền trưởng /Hoa tiêu hô khẩu lệnh ”Slow Astern” và

yêu cầu thủy thủ trưởng chuẩn bị thả neo khẩn cấp.



51

Khoảng 13.40: Nhận thấy tốc độ tàu không thay đổi. Thuyền

trưởng/Hoa tiêu hô khẩu lệnh "Full Astern” và "Let go Starboard Anchor”;

mũi tàu vẫn tiếp tục ngã phải.

Khoảng 13.41: Máy lái bị hỏng, tàu không ăn lái; máy chính chưa thực

hiện được chế độ máy lùi; neo tàu chưa kịp thả; tàu Rakis đâm va vào tàu

Sanko Rally (đang neo đậu tại cảng) và sau đó tiếp tục đâm vào cầu cảng nhà

máy Thép Phú Mỹ và cầu cảng Phú Mỹ PTSC.

III. TỔN THẤT TRONG VỤ TAI NẠN.

1. Phân loại mức độ tai nạn hàng hải: Nghiêm trọng.

2. Tổn thất sau tai nạn.

a- Đối với tàu Rakis:

Cong vênh be chắn sóng, thủng két ballast số 1 phía bên mạn phải; rách

vỏ tàu từ phía mũi đến lỗ nống neo phía mạn trái.



Hình 2.3 Tàu RAKIS sau tai nạn

b- Đối với tàu Sanko Rally:



52

Rách phần vỏ tàu tại kho mũi phía bên mạn trái.



Hình 2.4 Tàu SANKO RALLY sau tai nạn

c- Đối với cầu cảng nhà máy Phú Mỹ Thép:

Hư hỏng cấu kiện cầu cảng tại góc ¼ phía thượng lưu.

d- Đối với cầu cảng Phú Mỹ PTSC:

Hư hỏng các cấu kiện cầu cảng tại phân đoạn 7.

đ- Tai nạn không gây thiệt hại về người; không gây ô nhiễm môi trường

IV. PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN TAI NẠN.

4. Phân tích nguyên nhân gây tai nạn.

a- Nguyên nhân trực tiếp:

Do hệ thống máy lái của tàu bị hỏng đột ngột dẫn đến tàu không ăn lái

và mất khả năng điều động. Mặt khác do đặc điểm cấu tạo của máy chính bắt

buộc khi máy đang hoạt động ở chế độ”Full ahead”muốn chuyển về chế độ

máy lụi phải qua chế độ”Stop”nên trong thời gian ngắn máy tàu đã không thể

chuyển về chế độ máy lùi kịp thời để phá trớn (tổng thời gian khi máy lái bị

hỏng đến khi xẩy ra đâm va chỉ khoảng 3 phút). Trong điều kiện, hồn cảnh



53

bánh lái đang ở vị trí”Starboard, ten”và tàu mất khả năng điều động, dưới tác

động của lực đẩy chân vịt làm cho tàu rakis di chuyển vào khu vực thủy diện

cảng, gây ra tai nạn hàng hải với tàu Sanko Rally vàcầu cảng nhà máy Thép

Phú Mỹ và cầu cảng Phú Mỹ PTSC. Đây là nguyên nhân trực tiếp gây tai nạn.

b- Nguyên nhân khác:

- Đối với thuyền trưởng tàu Rakis:

Trước thời điểm xẩy ra sự cố máy lái, khi tàu đang hành trình trong

luồng hẹp và với địa vị pháp lý là người chỉ huy cao nhất trên tàu nhưng

Thuyền trưởng tàu Rakis đã không trực tiếp chỉ huy điều khiển tàu (Thuyền

trưởng đang làm việc trên bàn máy tính, kiểm tra email) mà để hoa tiêu tự dẫn

tàu. Điều này cho thấy sự chủ quan của thuyền trưởng trong công tác quản lý,

chỉ huy tàu.

Trước thời điểm xẩy ra sự cố máy lái, khi tàu đang hành trình trong

luồng hẹp và chuẩn bị hành trình tới vị trí chuyển hướng (chuyển hướng tại

khu vực cong của luồng) nhưng việc hành trình với tốc độ khoảng 11 knots là

khơng đảm bảo tốc độ an tồn để có thể chủ động xử lý có hiệu quả khi tránh

va và có thể dừng hẳn lại ở khoảng cách giới hạn cần thiết trong những hoàn

cảnh, điều kiện cho phép. Hơn nữa, tàu hành trình với tốc độ nêu trên là vi

phạm về giới hạn tốc độ tàu thuyền được phép hành trình, quy định tại Khoản

2 Điều 11 Nội quy các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban

hành theo quyết định số 421/QĐ- CVVT ngày 06/12/2007 của Giám đốc

Cảng vụ Vũng Tàu yêu cầu tốc độ tàu thuyền hành trình trên luồng Vũng Tàu

– Thị Vải không vượt quá 10 knots.

- Đối với Hoa tiêu dẫn tàu:

Nghĩa vụ của Hoa tiêu là thường xuyên hướng dẫn cho Thuyền trưởng

biết về các điều kiện hàng hải ở khu vực dẫn tàu và kịp thời khuyến cáo

Thuyền trưởng về các hoạt động không phù hợp với quy định đảm bảo an



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đặc tính chung của tàu.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×