Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Hệ thống phao, báo hiệu trên luồng.

+ Hệ thống phao, báo hiệu trên luồng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

43

Tuyến luồng Vũng Tàu – Gò Dầu có tất cả 63 phao báo hiệu, 03 đăng

tiêu.

- Phao báo hiệu phía phải luồng: hình tháp lưới, màu xanh lục. Đánh số

lẻ màu trắng. Dấu hiệu đỉnh có hình chóp nón. Đặc tính ánh sáng: xanh lục,

chớp đơn, chu kỳ 3 giây.

- Phao báo hiệu phía trái luồng: hình tháp lưới, màu đỏ. Dấu hiệu đỉnh có

hình trụ. Đánh số chẵn màu trắng. Đặc tính ánh sáng: đỏ, chớp đơn, chu kỳ 3

giây.

- Phao số 0 (đầu luồng) : Hình tháp lưới, sọcthẳng đứng trắng đỏ xen kẽ.

Được đánh số “0” màu trắng trên nền đỏ. Dấu hiệu đỉnh: hình cầu màu đỏ.

Đặc tính ánh sáng: ánh sáng trắng, chớp Morse chữ “A” (), chu kỳ 06 giây.

Có Racon chữ “M” (). Tầm chiếu sáng xa nhất là 3,5 hải lý. Vị trí phao 0:

B0 (10017’00 N; 107004’56 E).

- Phao báo hiệu chướng ngại vật: hình tháp lưới. Màu đen giữa có vạch

ngang màu đỏ. Mang số hoặc chữ màu trắng. Dấu hiệu đỉnh: hai quả cầu màu

đen đặt liên tiếp nhau theo phương thẳng đứng. Tính chất ánh sáng: trắng,

chớp nhóm 2, chu kỳ 5 giây. Tầm nhìn xa 3,5 hải lý.

Các phao báo hiệu chướng ngại vật như sau:

+ Phao “K”: Đánh dấu xác tàu chìm “Kontum Maru”.

+ Phao “T”: Đánh dấu xác tàu chìm “Trấn Ninh”.

- Phao báo hiệu phương vị (phao “W”) : báo hiệu an tồn phía Tây. Hình

tháp lưới, màu vàng giữa có vạch ngang màu đen. Sơn chữ W màu trắng.

Đỉnh có hai hình chóp nón màu đen đặt liên tiếp nhautheo chiều thẳng đứng,

hai đỉnh hướng vào nhau. Ánh sáng trắng chớp nhanh nhóm 9, chu kỳ 15 giây.

Phao “W” được đặt khống chế bãi cạn BANK RANZA.



44

- Phao báo hiệu hướng luồng chính chuyển sang phải: hình tháp lưới,

màu đỏ, giữa có vạch ngang màu xanh lục. Mang số chẳn. Dấu hiệu ở đỉnh có

hình trụ màu đỏ. Ánh sáng đỏ chớp nhóm (2+1) chu kỳ 6 giây.

- Phao báo hiệu hướng luồng chính chuyển sang trái: hình tháp lưới, màu

xanh lục, giữa có vạch ngang màu đỏ. Mang số lẻ. Dấu hiệu ở đỉnh có hình

nón màu xanh lục. Ánh sáng xanh lục chớp nhóm (2+1) chu kỳ 6 giây.

- Phao “GR”: báo hiệu phân chia luồng. Hình tháp lưới, màu vàng. Dấu

hiệu đỉnh có hình “X” màu vàng. Sơn chữ “GR” màu đen. Ánh sáng vàng

chớp nhóm (3+1), chu kỳ 12 giây.

- Hải đăng Vũng Tàu: Fl (2) 10s193m29M. Hải đăng cao 193m, đèn màu

trắng chớp nhóm 2, chu kỳ 10 giây, tầm xa chiếu sáng 29 hải lý. Có Racon

chữ B ().

- Tiêu Cầu Đá: FlG2. 5s8M. Báo hiệu hoa tiêu Cầu Đá. Sơn vạch ngang

màu xanh lục, trắng xen kẽ. Ánh sáng xanh lục, chớp đơn, chu kỳ 2,5 giây.

Tầm xa chiếu sáng 8 hải lý.

- Tiêu Cao Trạng: Fl (3) G10s6M. Báo hiệu mũi đá Cao trạng. Sơn vạch

ngang màu xanh lục, trắng xen kẽ. Ánh sáng xanh lục, chớp nhóm 3, chu kỳ

10 giây. Tầm xa chiếu sáng 6 hải lý.

- Tiêu Cao Thắng: Fl (2) G7s6M. Báo hiệu mũi Gành Rái. Sơn vạch

ngang màu xanh lục, trắng xen kẽ. Ánh sáng xanh lục, chớp nhóm 2, chu kỳ 7

giây. Tầm xa chiếu sáng 6 hải lý.

- Đèn Cần Giờ (Aval) : Fl (2) 5s17m6M. Cao 17m. Chớp trắng nhóm 2,

chu kỳ 5 giây, Tầm chiếu sáng 6 hải lý. Có Racon N ().

2. 2 Điều kiện khí tượng thủy văn.

- Điều kiện khí tượng.

a. Gió.



45

Khu vực Gành Rái và sông Thị Vải chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới

gió mùa, có tính chất gió mùa cận xích đạo.

- Mùa gió Đơng Bắc: từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau. Tốc độ gió trung

bình từ 5 ÷ 10 m/s. Tốc độ gió lớn nhất là 28 m/s.

- Mùa gió Tây Nam: từ tháng 6 đến tháng 10 năm sau. Tốc độ gió trung

bình từ 4 ÷ 8 m/s. Tốc độ gió lớn nhất là 24 m/s.

- Tháng 5 và tháng 6 là mùa gió Chướng.

b. Mưa.

Do ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nên khu vực Vũng Tàucó

đặc điểm nóng ẩm mưa nhiều. Nhiệt độ bình quân hàng năm vào khoảng 26,

90C. Chế độ gió mùa đã phân chia thành hai mùa rõ rệt: mùa Mưa và mùa

Khô.

Mùa Mưa gần như trùng với mùa gió Tây Nam. Mùa Khơ trùng với mùa

gió Đơng Bắc.

Lượng mưa trung bình hàng năm là 1900,3mm/năm. Năm có lượng mưa

lớn nhất là 2550, 9mm, năm có lượng mưa nhỏ nhất là 1391, 4mm. Mưa nhiều

tậptrung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa từ 100 ÷ 300mm/tháng.

Tháng 4 và tháng 6 có lượngmưa lớn nhất, có thể đạt 600mm/tháng. Mưa nhiều

gây ra hiện tượng dư thừa nước và chảy dồn ra sông làm tăng cao mực nước

thủy triều và ảnh hưởng đến dòng chảy. Số ngày mưa trung bình trong năm là

159 ngày. Các tháng giữa mùa mưa có số ngày mưa gần như nhau, khoảng 20

ngày/tháng.

Các tháng mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau. Trong mùa khô

mưa tập trung vào các tháng đầu và cuối mùa khơ với lượng mưa trung bình

khoảng 50mm/tháng. Từ tháng 1 đến tháng 3 là thời kỳ khơ hạn nhất, mỗi

tháng có vài ngày mưa với lượng mưa khơng q 15mm/tháng.

c. Tầm nhìn xa.



46

Khu vực Vũng tàu và sơng Thị Vải ít có xuất hiện sương mù, một năm

có khoảng 10 ÷ 12 ngày. Tháng 11, tháng 12 và tháng 1 vào sáng sớm và

chiều thỉnh thoảng có sương mù và tan nhanh khi mặt trời mọc. Thỉnh thoảng

sương mù cũng kéo dài đến buổi chiều. Tầm nhìn bị hạn chế khoảng 142 giờ

mỗi năm. Tầm nhìn xa trong ngày hầu hết ở cấp 7 (từ 10 ÷ 20 km). Tầm nhìn

xa dưới cấp 3 (từ 50 ÷ 1000m) vào những ngày mưa lớn.

Hiện tượng sương mù làm giảm bớt tầm nhìn xa và làm ảnh hưởng đến

tàu bè lưu thông trên tuyến luồng. Mật độ sương mù dày đặc và xuất hiện

nhiều nhất ở các cồn cát ngay cửa sông.

d. Nhiệt độ và độ ẩm không khí.

- Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 26,90C, cao nhất là 31,80C

- Tháng nóng nhất là tháng 4 và tháng 5, nhiệt độ trung bìnhkhoảng

290C.

- Độ ẩm khơng khí thay đổi theo mùa:

+ Tháng mưa: 86,6% ÷ 90% (tháng 9)

+ Tháng khơ: 76,6% ÷ 73% (tháng3)

- Độ ẩm cao vào tháng 8 và tháng 10; độ ẩm thấp vào tháng 1 và tháng 3.

- Điều kiện thủy văn.

- Thủy triều tại Vũng tàu thuộc loại bán nhật triều không đều: cực đại 3,

58m, cực tiểu 0,2m (hệ Hòn Dấu).

- Hàng ngày có 2 lần triều lên và 2 lần triều xuống. Độ cao của 2 lần

nước lớn trong ngày gần như bằng nhau nhưng độ cao của 2 lần nước ròng

trong ngày khơng bằng nhau.

- Triều cường (nước cao nhất) và triều kiệt (nước thấp nhất) vào lúc

trăng non và trăng tròn trong tháng (đầu và cuối tháng).

- Vận tốc dòng chảy lớn nhất đạt 3,5 hải lý/giờ.

- Thời gian nước trở lớn sau giờ nước trở ròng tại Vũng Tàu là 60 phút.

- Độ cao sóng trong sơng Thị Vải khoảng 01m (cao nhất 1,2m).

- Hiệu chỉnh thời gian từ NR chuyển sang NL tại cảng CMIT: +30 phút



47

- Hiệu chỉnh thời gian từ NL chuyển sang NR tại cảng CMIT: +20 phút

2. 3 Thống kê lượt tàu trên tuyến luồng Vũng Tàu – Gò Dầu.

Bảng 2.9: Bảng thống kê sản lượng năm 2013, năm 2014 và năm 2015

TÀU RA

VÀO

CẢNG



Đơn vị

tính



Năm

2013



Năm

2014



Năm

2015



Lượt

tàu



7. 857



9. 405



11. 449



131. 611



152. 935



192. 627



Tàu biển

Tổng GT



103GT



103DWT

Tổng DWT

170. 109

201. 352

249. 292

2. 4 Phân tích một số vụ tai nạn hàng hải xảy ra trong khu vực tuyến luồng

Vũng Tàu – Gò Dầu.

2. 4. 1- Tai nạn hàng hải giữa tàu RAKIS và tàu SANKO RALLY.

I. PHẦN CHUNG.

1. Tàu RAKIS.

Đặc tính chung của tàu.

- Tên tàu



: RAKIS



- Số IMO



: 9568471



- MMSI



: 508035000



- Hô Hiệu



: V8XH



- Quốc tịch



: BRUNEI



- Cảng đăng ký



: MUARA



- LOA



: 100m



- GT



: 4945



- DWT



: 6269



48



Hình 2.1 Tàu RAKIS

2. Tàu SANKO RALLY.

Đặc tính kỹ thuật của tàu.

- Tên tàu



: SANKO RALLY



- Số IMO



: 9074767



- MMSI



: 576867000



- Hô Hiệu



: YJSY5



- Quốc tịch



: VANUATU



- Cảng đăng ký



: VILA



- LOA



: 185m



- GT



: 25676



- DWT



: 42529



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Hệ thống phao, báo hiệu trên luồng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×