Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Thông số kỹ thuật tuyến luồng.

- Thông số kỹ thuật tuyến luồng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

36

Độ Sâu

(m)

13,9



Hệ VN- 2000

Vĩ độ (φ)

Kinh độ (λ)

10°17’21, 1” N 107°04’47, 2” E



Hệ WGS – 84

Vĩ độ (φ)

Kinh độ (λ)

10°17’17, 4” N 107°04’53, 7” E



13,7



10°17’59, 2” N



107°04’20, 4” E



10°17’55, 1” N



107°04’26, 9” E



13,4



10°19’44, 7” N



107°03’03, 4” E



10°19’41, 0” N



107°03’07, 9” E



- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao “5” - 620m đến

thượng lưu phao “5” + 950m, chiều dài khoảng 1570m, lấn luồng xa nhất

130m, độ sâu nhỏ nhất 11, 6m.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ hạ lưu phao “14” - 1140m đến

thượng lưu phao “14” + 1600m, chiều dài khoảng 2740m, lấn luồng xa nhất

77m, độ sâu nhỏ nhất 11, 6m.

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao “15” - 1300m đến

hạ lưu phao “15” - 1000m, chiều dài khoảng 300m, lấn luồng xa nhất 83m,

độ sâu nhỏ nhất 12, 8m.

- Dải cạn nằm chắn ngang luồng kéo dài từ hạ lưu phao “15” - 1000m

đến thượng lưu phao “17” + 1400m, chiều dài khoảng 3652m, độ sâu nhỏ

nhất trên tim luồng là 12, 2m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn 10, 8m nằm rải

rác sát biên phải luồng.

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao “19” - 720m đến

thượng lưu phao “19” + 620m, chiều dài khoảng 1340m, lấn luồng xa nhất

72m, độ sâu nhỏ nhất 12, 0m

Ngoài các điểm cạn và dải cạn nêu trên độ sâu đọan luồng này đạt 14,

0m trở lên



37

2. Đoạn luồng từ thượng lưu cảng CMIT +900m đến hạ lưu cảng

thép miền Nam (SSC)

1. Đoạn luồng từ thượng lưu cảng CMIT +900m đến đối diện cảng

POSCO.

Trong phạm vi thiết kế đáy luồng hàng hải bề rộng luồng nhỏ nhất

260m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu

bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” đạt từ 12,0m trở lên.

1. Đoạn luồng từ phao “40” đối diện cảng POSCO đến hạ lưu cảng

thép miền Nam (SSC).

- Tồn tại điểm cạn có độ sâu tại vị trí có tọa độ như sau:

Bảng 2.2: Điểm cạn đoạn luồng từ phao “40” đến POSCO

Độ Sâu



Hệ VN- 2000

Vĩ độ (φ)

Kinh độ (λ)



Hệ WGS – 84

Vĩ độ (φ)

Kinh độ (λ)



(m)

11,8



10°33’41, 4” N



107°00’39, 4” E



10°33’37, 7” N



107°00’45, 9” E



11,9



10°33’42, 9” N



107°00’41, 5” E



10°33’39, 2” N



107°00’48, 0” E



11,3



10°33’46, 2” N



107°00’40, 9” E



10°33’42, 5” N



107°00’47, 4” E



11,8



10°34’39, 1” N



107°01’11, 8” E



10°34’35, 4” N



107°01’18, 3” E



11,6



10°34’42, 8” N



107°01’10, 7” E



10°34’39, 1” N



107°01’17, 2” E



- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao “37” - 250m đến

thượng lưu phao “37” +200m, chiều dài khoảng 450m, lấn luồng xa nhất

50m, độ sâu nhỏ nhất 11, 8m. Ngoài các điểm cạn nêu trên độ sâu đoạn luồng

này đạt từ 12, 0m trở lên.

3. Đoạn luồng từ hạ lưu cảng thép miền Nam (SSC) đến hạ lưu cảng

SITV.



38

Trong phạm vi thiết kế đáy luồng hàng hải rộng 220m, được giới hạn và

hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước

số “0 Hải đồ” như sau:

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng lưu phao “44” + 60m

đến phao “46”, chiều dài khoảng 367m, lấn luồng xa nhất 60m, độ sâu nhỏ

nhất 6,5m.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng lưu phao “46” + 130m

đến hạ lưu phao “48” - 85m, chiều dài khoảng 550m, lấn luồng xa nhất 40m,

độ sâu nhỏ nhất 6,3m.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng lưu phao “48” + 1100m

đến thượng lưu phao “48” + 1530, chiều dài khoảng 430m, lấn luồng xa nhất

14m, độ sâu nhỏ nhất 10,2m.

Ngoài các dải cạn nêu trên độ sâu đọan luồng này đạt 12,0m trở lên.

4. Đoạn luồng từ hạ lưu cảng SITV đến cảng Gò Dầu và vùng quay

tàu rộng 250m

Trong phạm vi thiết kế đáy luồng hàng hải rộng 90m, được giới hạn và

hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước

số “0 Hải đồ” như sau:

- Tồn tại điểm cạn có độ sâu tại vị trí có tọa độ như sau:



39

Bảng 2.3: Điểm cạn đoạn luồng từ cảng SITV đến cảng Gò Dầu

Độ Sâu



Hệ VN- 2000

Vĩ độ (φ)

Kinh độ (λ)



Hệ WGS – 84

Vĩ độ (φ)

Kinh độ (λ)



(m)

7,1



10°39’28, 4” N



107°00’56, 7” E



10°39’24, 7” N



107°01’03, 2” E



11,9



10°39’30, 9” N



107°00’55, 9” E



10°39’27, 2” N



107°01’02, 4” E



11,3



10°39’30, 8” N



107°00’55, 1” E



10°39’27, 1” N



107°01’01, 6” E



11,8



10°39’36, 8” N



107°00’52, 5” E



10°39’33, 1” N



107°00’59, 0” E



- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng lưu phao “66” + 75m

đến phao “68”, chiều dài khoảng 210m, lấn luồng xa nhất 60m, độ sâu nhỏ

nhất 6, 6m.

Ngoài các điểm cạn nêu trên độ sâu đọan luồng này đạt 7,2m trở lên.

- Khu vũng quay tàu rộng 250m, độ sâu nhỏ nhất từ 6, 6m trở lên.

Lưu ý: kết quả đo đạc ngày 06/1/2016 sau khi nạo vét duy tu luồng cuối

năm 2015

- Khu vực 1 ( Từ Km 0- 100 đến Km 4+600) : Đoạn từ phao “44” đến

phao “29”, độ sâu đạt từ 12, 0m trở lên.

- Khu vực 2 ( Từ Km 12+500 đến Km 20+350) : Đoạn từ thượng lưu

phao “19”+750m đến hạ lưu phao “13”- 1400m, độ sâu đạt từ 13, 8m trở lên

- Khu vực 3 ( Từ Km 30+900 đến Km 32+600) : Đoạn từ thượng lưu

phao “5”+1300m đến hạ lưu phao “5”- 800m, độ sâu đạt từ 13, 8m trở lên

LƯU Ý

Phao báo hiệu hàng hải “GR” luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải đã

được điều chỉnh tới vị trí mới chi tiết như sau



Bảng 2.4: Tọa độ địa lý phao GR



40

Tên báo

hiệu



Hệ tọa độ VN- 2000

Vĩ độ (φ)

Kinh độ (λ)



Hệ tọa độ WGS- 84

Vĩ độ (φ)

Kinh độ (λ)



Phao “GR” 10°24’07, 7” N 107°01’51, 6” 10°24’04, 0” N 107°01’58, 1” E

E

Tác dụng: Phao phân luồng giao thơng.

Báo hiệu thị giác:

2. Đặc tính nhận biết ban ngày:

 Hình dạng: Hình tháp lưới.

 Màu sắc: Màu vàng.

 Dấu hiệu đỉnh: Một chữ X màu vàng.

 Số hiệu: Kẻ chữ GR màu đỏ.

 Đường kính thân phao:

1. Đặc tính ánh sáng ban đêm:

 Đặc tính ánh sáng: Màu vàng, chớp nhóm (3+1) chu kỳ 20 giây.

0.5s + 1.5s + 0.5s + 1.5s + 0.5s + 4.5s + 0.5s + 10.5s = 20s.

 Chiều cao tâm sáng: 6,6m tính đến mặt nước.

 Tầm hiệu lực ánh sáng: 7,5 hải lý.

3. Báo hiệu

 Loại báo hiệu hàng hải AIS: Báo hiệu phân luồng giao thông.

1. Dải tần hoạt động: 156- 162.5 MHz.

2. Các vị trí đón trả Hoa tiêu.

Vùng đón trả hoa tiêu cho tàu thuyền vào, rời các cảng biển thuộc địa

phận các tỉnh, thành phố: Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình

Dương, Tiền Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp và tàu thuyền quá cảnh Việt Nam

sang Căm- Pu- Chia qua sông Tiền như sau:



41

a) Vùng 1: cho tàu thuyền có chiều dài lớn nhất không quá 135 m và

mớn nước không quá 7,5 m (trừ các tàu thuyền quy định tại Vùng 3) đón hoa

tiêu, được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm A, B, C, D có tọa

độ như sau:

Bảng 2.5: Tọa độ vùng 1 đón trả hoa tiêu

Tên

điểm

A



Hệ tọa độ VN- 2000

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)



Hệ tọa độ WGS- 84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)



100 20’46’’



1070 03’00’’



100 20’43’’



1070 03’07’’



B



100 20’52’’



1070 03’22’’



100 20’48’’



1070 03’29’’



C



100 20’01’’



1070 03’34’’



100 19’58’’



1070 03’41’’



D



100 19’56’’



1070 03’12’’



100 19’52’’



1070 03’18’’



b) Vùng 2: cho tàu thuyền có chiều dài lớn nhất không quá 135 m và

mớn nước không quá 7, 5 m (trừ tàu thuyền quy định tại Vùng 3) trả hoa tiêu,

được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm E, G, H, I có tọa độ

như sau:

Bảng 2.6: Tọa độ vùng 2 đón trả hoa tiêu

Tên

điểm

E



Hệ tọa độ VN- 2000

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)



Hệ tọa độ WGS- 84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)



100 20’48’’



1070 02’43’’



100 20’45’’



1070 02’50’’



G



100 20’39’’



1070 02’04’’



100 20’35’’



1070 02’11’’



H



100 19’11’’



1070 02’25’’



100 19’08’’



1070 02’32’’



I



100 19’21’’



1070 03’04’’



100 19’17’’



1070 03’11’’



c) Vùng 3: cho tàu thuyền chở xăng dầu, hàng hóa nguy hiểm, độc hại

có tổng dung tích từ 5.000 GT trở lên; tàu thuyền có chiều dài lớn nhất trên

135 m hoặc mớn nước trên 7,5 m đón, trả hoa tiêu và tàu thuyền khác có yêu

cầu, được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm K, L, M, N có tọa

độ như sau:



42

Bảng 2.7: Tọa độ vùng 3 đón trả hoa tiêu

Tên

điểm

K



Hệ tọa độ VN- 2000

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)



Hệ tọa độ WGS- 84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)



100 17’00’’



1070 04’00’’



100 16’56’’



1070 04’06’’



L



100 17’00’’



1070 06’00’’



100 16’56’’



1070 06’06’’



M



100 15’28’’



1070 06’00’’



100 15’25’’



1070 06’06’’



N



100 15’28’’



1070 04’00’’



100 15’25’’



1070 04’06’’



Vùng 4: cho tàu thuyền đón, trả hoa tiêu để vào, rời các cảng dầu khí

ngồi khơi trong điều kiện thời tiết xấu, được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối

lần lượt các điểm N, M, O, P có tọa độ như sau:

Bảng 2.8: Tọa độ vùng 4 đón trả hoa tiêu

Tên

điểm

N



Hệ tọa độ VN- 2000

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)



Hệ tọa độ WGS- 84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)



100 15’28’’



1070 04’00’’



100 15’25’’



1070 04’06’’



M



100 15’28’’



1070 06’00’’



100 15’25’’



1070 06’06’’



O



100 14’00’’



1070 06’00’’



100 13’56’’



1070 06’06’’



P



100 14’00’’



1070 04’00’’



100 13’56’’



1070 04’06’’



+ Hệ thống phao, báo hiệu trên luồng.

Tuyến luồng Vũng Tàu – Gò Dầu được lắp đặt phao báo hiệu theo Hệ

thống A: phao Xanh bên phải, phao Đỏ bên trái. Trên các phao báo hiệu được

trang bị hệ thống phản xạ sóng Radar thụ động, đèn chiếu sáng, pin mặt trời,

tự động tắt mở đèn vào lúc trời sang tối.

Các phao báo hiệu ngồi Vịnh có đường kính 2,4m; cao 4,6m so với mặt

nước. Tầm nhìn xa địa lý là 3,5 hải lý.

Các phao báo hiệu đặt từ cửa sơng trở vào có đường kính 2, 0m; cao 3,

6m so với mặt nước. Tầm nhìn xa địa lý 2,5 hải lý.



43

Tuyến luồng Vũng Tàu – Gò Dầu có tất cả 63 phao báo hiệu, 03 đăng

tiêu.

- Phao báo hiệu phía phải luồng: hình tháp lưới, màu xanh lục. Đánh số

lẻ màu trắng. Dấu hiệu đỉnh có hình chóp nón. Đặc tính ánh sáng: xanh lục,

chớp đơn, chu kỳ 3 giây.

- Phao báo hiệu phía trái luồng: hình tháp lưới, màu đỏ. Dấu hiệu đỉnh có

hình trụ. Đánh số chẵn màu trắng. Đặc tính ánh sáng: đỏ, chớp đơn, chu kỳ 3

giây.

- Phao số 0 (đầu luồng) : Hình tháp lưới, sọcthẳng đứng trắng đỏ xen kẽ.

Được đánh số “0” màu trắng trên nền đỏ. Dấu hiệu đỉnh: hình cầu màu đỏ.

Đặc tính ánh sáng: ánh sáng trắng, chớp Morse chữ “A” (), chu kỳ 06 giây.

Có Racon chữ “M” (). Tầm chiếu sáng xa nhất là 3,5 hải lý. Vị trí phao 0:

B0 (10017’00 N; 107004’56 E).

- Phao báo hiệu chướng ngại vật: hình tháp lưới. Màu đen giữa có vạch

ngang màu đỏ. Mang số hoặc chữ màu trắng. Dấu hiệu đỉnh: hai quả cầu màu

đen đặt liên tiếp nhau theo phương thẳng đứng. Tính chất ánh sáng: trắng,

chớp nhóm 2, chu kỳ 5 giây. Tầm nhìn xa 3,5 hải lý.

Các phao báo hiệu chướng ngại vật như sau:

+ Phao “K”: Đánh dấu xác tàu chìm “Kontum Maru”.

+ Phao “T”: Đánh dấu xác tàu chìm “Trấn Ninh”.

- Phao báo hiệu phương vị (phao “W”) : báo hiệu an tồn phía Tây. Hình

tháp lưới, màu vàng giữa có vạch ngang màu đen. Sơn chữ W màu trắng.

Đỉnh có hai hình chóp nón màu đen đặt liên tiếp nhautheo chiều thẳng đứng,

hai đỉnh hướng vào nhau. Ánh sáng trắng chớp nhanh nhóm 9, chu kỳ 15 giây.

Phao “W” được đặt khống chế bãi cạn BANK RANZA.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Thông số kỹ thuật tuyến luồng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×