Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các giải pháp đề xuất để cải thiện và phát triển tình hình xuất khẩu nước ta

Các giải pháp đề xuất để cải thiện và phát triển tình hình xuất khẩu nước ta

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhóm 2B-FT34



Các đề xuất để có thể cải thiện và phát triển tình hình xuất khẩu của nước ta trong tình

hình hiện tại có thể kể đến một số giải pháp sau:

Đầu tiên Việt Nam phải thực thi tốt các Hiệp định thương mại tự do đã ký kết và tận

dụng được những ưu đãi mà Hiệp định này mang lại cho xuất khẩu của Việt Nam.

Thứ hai, tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo thuận lợi hơn cho doanh nghiệp trong

xuất khẩu. Các thủ tục về hải quan, các thủ tục về cấp phép phải được thông thống hơn,

phải được dễ dàng hơn. Qua đó, doanh nghiệp xuất khẩu sẽ tiết kiệm được thời gian, chi

phí, từ đó làm cho hàng hóa Việt Nam có tính cạnh tranh hơn.

Giải pháp thứ ba, đó là chúng ta phải tìm kiếm thêm những thị trường mới bên cạnh thị

trường truyền thống. Lâu nay chúng ta vẫn tập trung vào Châu Âu, Hoa Kỳ, các nước

Đông Bắc Á… nhưng thị trường Châu Phi hay thị trường Liên bang Nga, thị trường các

nước thuộc khối SNG là những thị trường chúng ta cần phải coi trọng. Đồng thời thực

hiện nguyên tắc có đi có lại trong thương mại quốc tế tạo nên mối quan hệ gắn bó giữa thị

trường xuất khẩu và thị trường nhập khẩu.

Thứ tư là, nếu như chúng ta thực hiện tốt công tác phối hợp giữa các Bộ, ngành có liên

quan đến kinh tế, trong đó có hoạt động xuất nhập khẩu thì chắc chắn hiệu quả của công

tác xuất nhập khẩu sẽ tốt hơn. Ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp

xuất khẩu tiếp cận với các nguồn tín dụng thuận lợi, tỷ giá sao cho linh hoạt phù hợp,

khuyến khích được việc xuất khẩu. Các thủ tục liên quan đến hải quan, thuế, liên quan

đến cấp phép cần được thơng thống hơn theo tinh thần chỉ đạo của Chính phủ.

Thứ năm, chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu mặt hàng xuất khẩu theo hướng giảm tỉ trọng sản

phẩm thô và sơ chế, tăng nhanh tỉ trọng của nhóm sản phẩm chế biến, chế tạo trong kim

ngạch xuất khẩu. Ưu tiên ngành phát triển công nghiệp áp dụng công nghệ cao để tăng

nguồn hàng xuất khẩu cơng nghệ cao có sức cạnh tranh trên thị trường thế giới.

Thứ sáu, xây dựng cơ cấu thị trường phát triển theo hướng đa phương hoá, đa dạng hố

trên cơ sở cân bằng lợi ích giữa các quốc gia. Tích cực chuyển dịch cơ cấu mặt hàng và

nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá xuất khẩu để phù hợp hơn với thị trường

quốc tế, từng bước nâng cao chất lượng tăng trưởng xuất khẩu.



20



Nhóm 2B-FT34



Và cuối cùng là thực thi một cách nghiêm túc những cam kết của chúng ta khi Cộng đồng

ASEAN được đi vào hoạt động vào ngày 31/12/2015. Thực thi nghiêm túc thỏa thuận của

Việt Nam đã đạt được thì chắc chắn năm 2016 xuất khẩu sẽ thuận lợi hơn năm 2015.

Ngoài ra, Bộ Công Thương cũng đã đề ra 13 giải pháp cho cơng tác xuất nhập khẩu nước

nhà trong đó có 6 giải pháp cho xuất khẩu. Đó là:

+ Khẩn trương tiêu thụ một số ngành hàng có lượng hàng hố lớn và sản xuất tập trung

như lúa, gạo, thủy sản.

+ Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường XK sang các khu vực ít bị tác

động của khủng hoảng.

+ Khai thác tối đa thị trường Nhật Bản.

+ Điều hành linh hoạt hoạt động buôn bán biên mậu.

+ Tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn cho doanh nghiệp.

+ Linh hoạt trong điều hành thuế suất thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu theo hướng hỗ

trợ cho sản xuất trong nước và triển khai Đề án thí điểm “Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu”,

trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt…

Bên cạnh các chính sách của Chính phủ đề ra để hỗ trợ doanh nghiệp trong nước thì bản

thân mỗi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình những giải pháp xuất khẩu cụ thể phù

hợp với tình hình riêng của cơng ty mình để có thể thực hiện chiến lược xuất khẩu hiệu

quả nhất. Cụ thể như:

1.

Hoàn thiện hệ thống tổ chức xuất khẩu của doanh nghiệp.

2.

Đầu tư đồng bộ khoa học – công nghệ để hiện đại sản xuất.

3.

Phát triển và xây dựng thị trường mục tiêu:

-Củng cố thị trường truyền thống hiện tại.

-Coi trọng thị trường nội địa, kết hợp hài hoà giữa tăng cường thị trường nước ngoài và

làm chủ thị trường nội địa.

-Nghiên cứu thị trường và tiến hành đa dạng hóa, mở rộng thị trường xuất khẩu cho cơng

ty mình. Đa dạng hố, đa phương hoá các mối quan hệ đối ngoại trên cơ sở đó tìm kiếm

thêm nhiều thị trường mới nhằm khai thác triệt để khả năng xuất khẩu và phân tán rủi ro

về thị trường.

4.

Đẩy mạnh công tác marketing

-Nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu để có thể cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

-Thống nhất việc xác định giá xuất khẩu.

-Xây dựng và quảng bá thương hiệu.

5. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trên trường quốc tế.

6. Giải quyết các vấn đề còn tồn tại trong doanh nghiệp trong công tác xuất khẩu.

21



Nhóm 2B-FT34



B.



Giải pháp cho nhập khẩu Việt Nam:



Các giải pháp kiềm chế nhập siêu:

1.



Giải pháp ngắn hạn:



Tiếp tục thực hiện các giải pháp hạn chế nhập khẩu đã triển khai trong năm 2015

như sau:

Thứ nhất, kiểm sốt việc tiếp cận ngoại tệ theo 3 nhóm hàng: nhóm cần nhập khẩu, nhóm

cần kiểm sốt và nhóm hạn chế nhập khẩu. Mở rộng danh mục mặt hàng nhập khẩu phải

nộp thuế ngay trước khi thông quan đối với một số mặt hàng cần hạn chế nhập khẩu.

Thứ hai, tiếp tục tăng cường công tác kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu và thiết lập

các hàng rào kỹ thuật (về chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật, về vệ sinh và an toàn) đối

với sản phẩm nhập khẩu: rà soát, ban hành các quy định chặt chẽ về hoá chất, chất phụ

gia, chất hỗ trợ chế biến trong bảo quản hàng thực phẩm…. Có như vậy mới hạn chế

được nhập khẩu các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật vào Việt Nam, qua đó hạn

chế nhập khẩu và nhập siêu. Song cần lưu ý là theo quy định của WTO, nếu chúng ta đưa

ra các yêu cầu về kỹ thuật đối với sản phẩm nhập khẩu thì sản phẩm do doanh nghiệp

Việt Nam sản xuất cũng phải đáp ứng các tiêu chuẩn đó. Đây là điều mà nhiều doanh

nghiệp Việt Nam hiện thể chưa làm được.

Thứ ba, tiếp tục thực hiện các biện pháp bình ổn thị trường, cân đối cung cầu các mặt

hàng cơ bản của nền kinh tế. Trong đó, đặc biệt quan tâm việc nâng cao chất lượng công

tác dự báo, cảnh báo xu hướng giá cả và thị trường thế giới trong bối cảnh thế giới có

nhiều biến động, qua đó đề xuất những giải pháp bình ổn thị trường, cân đối cung cầu

hiệu quả. Tiếp tục quản lý chặt chẽ việc nhập khẩu vàng. Trong trường hợp cần thiết có

thể sử dụng hạn ngạch nhập khẩu để khống chế mức nhập khẩu.

2.



Các giải pháp trung và dài hạn



Thứ nhất, thay đổi cơ cấu xuất khẩu theo hướng tăng tỷ trọng của các sản phẩm có giá trị

gia tăng cao. Đối với nhóm hàng nơng lâm thủy sản và nhóm hàng khống sản, cần nhanh

chóng chuyển từ xuất khẩu nơng lâm thủy sản và tài ngun, khống sản dưới dạng

ngun liệu thơ hoặc sơ chế sang các sản phẩm chế biến sâu, có giá trị gia tăng cao. Đối

với nhóm hàng cơng nghiệp chế biến – chế tạo, cần chuyển từ phương thức gia công xuất

khẩu với giá trị gia tăng thấp hiện nay sang xuất khẩu các sản phẩm có hàm lượng công

nghệ cao và giá trị gia tăng cao.

Thứ hai, phát triển sản xuất các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, thay thế hàng nhập khẩu.

Bên cạnh việc thúc đẩy phát triển xuất khẩu, giảm nhập khẩu bằng việc đẩy mạnh sản

xuất hàng trong nước, các loại nguyên liêu, các mặt hàng phụ trợ cho sản xuất tiêu dùng,

sản xuất hàng xuất khẩu thay thế hàng nhập khẩu cũng là một biện pháp quan trọng hạn

22



Nhóm 2B-FT34



chế nhập siêu. Các tập đồn, các Tổng cơng ty Nhà nước, các doanh nghiệp đẩy nhanh

tiến độ xây dựng, sớm đưa các dự án đầu tư về điện, phân bón, thép, cơ khí, dệt may vào

sản xuất nhằm thay thế các mặt hàng nhập khẩu, góp phần giảm nhập siêu. Triển khai

mạnh và tích cực đầu tư vào sản xuất trong ngành cơng nghiệp phụ trợ trong một số

ngành như: cơ khí, dệt may, da giày, điện tử. Rà soát lại các cơ sở sản xuất các ngành phụ

trợ tại công ty nhà nước, ưu tiên cấp vốn và tạo điều kiện khác để đổi mới thiết bị, thay

đổi công nghệ tại những cơ sở đã có quy mơ tương đối lớn. Lập chế độ tư vấn kỹ thuật và

quản lý để mời các chuyên gia nước ngoài vào giúp thay đổi công nghệ và cơ chế quản lý

tại các doanh nghiệp. Đặc biệt khuyến khích tư nhân đầu tư vào lĩnh vực sản xuất các

ngành công nghiệp phụ trợ, với sự hỗ trợ đặc biệt về vốn, và những ưu đãi đặc biệt về

thuế (miễn thuế nhập khẩu thiết bị và công nghệ, miễn thuế doanh thu…). Một số nước

đã phát triển, đặc biệt nhất là Nhật, có chương trình xúc tiến chuyển giao công nghệ cho

các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các nước đang phát triển. Việt nam nên tiếp nhận nhanh

sự hỗ trợ này để nhanh chóng tăng khả năng cung cấp các mặt hàng công nghiệp phụ trợ

hiện có, nhất là các mặt hàng đang sản xuất tại các doanh nghiệp nhà nước. Kêu gọi

doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào việc sản xuất trong các ngành công nghiệp phụ trợ.

Thứ ba, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm Việt Nam. Các doanh nghiệp trong

nước, với sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước, phải đầu tư để đổi mới cơng nghệ, thơng qua

đó tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. Bên cạnh đó,

cần xây dựng được thương hiệu cho các sản phẩm xuất khẩu và cho các doanh nghiệp

xuất khẩu của Việt Nam. Có như vậy, các sản phẩm và doanh nghiệp Việt Nam mới có

thể cạnh tranh được trên thị trường quốc tế và ngay tại thị trường trong nước trong bối

cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay.

Thứ tư, tăng cường hiểu biết và cung cấp các thông tin cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

về các hiệp định song phương và đa phương, thiết lập các khu vực mậu dịch tự do để có

thể sử dụng những lợi thế cho việc xuất khẩu, qua đó giảm nhập siêu (Hiệp định đối tác

kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, Hiệp định hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản,

Hiệp định khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Autralia-New zeland, và ASEAN – Ấn Độ,

Cộng đồng Kinh tế AEC). Trao đổi với các đối tác thương mại mà Việt Nam nhập siêu

(trước hết là Trung Quốc, ASEAN, Hàn Quốc…) để phối hợp tìm giải pháp giảm nhập

vào Việt Nam và tăng xuất từ Việt Nam. Điều này cũng phù hợp với các quy tắc của

WTO, theo đó khuyến khích việc các thành viên có quyền yêu cầu cân bằng thương mại

lẫn nhau.

Thứ năm, chủ động rà soát những mặt hàng nhập khẩu tăng mạnh do việc cắt giảm thuế

quan theo cam kết WTO và AFTA mà trong nước có khả năng sản xuất để có biện pháp

hạn chế nhập khẩu và khuyến khích sản xuất trong nước.

23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các giải pháp đề xuất để cải thiện và phát triển tình hình xuất khẩu nước ta

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×