Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tính toán kết quả

Tính toán kết quả

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CƠNG NGHIỆP TPHCM

KHOA CƠNG NGHỆ HĨA HỌC

***



BÁO CÁO KẾ HOẠCH THỰC NGHIỆM

HĨA PHÂN TÍCH



BÀI 2: XÁC ĐỊNH Cu



2+



TRONG HỖN HỢP Cu



2+



, Fe



3+



BẰNG PHƯƠNG



PHÁP SẮC KÝ TRAO ĐỔI ION CỔ ĐIỂN



Click to edit Master text styles

Second level

Third level

Fourth level

Fifth level



GVHD: ThS. Huỳnh Thị Minh Hiền

Nhóm 10: Nguyễn Thị Cẩm Tú

Trương Văn Hiếu



1. Mục tiêu



2. Hóa chất – Dụng cụ thiết bị



3. Ngun tắc



4. Cách tiến hành



5. Tính tốn kết quả



1. MỤC TIÊU



 Rèn luyện kỹ năng thực nghiệm tách ion Cu2+ ra khỏi hỗn hợp Cu2+,Fe2+ bằng phương pháp sắc ký ion trao đổi cổ điển

 Rèn luyện kỹ năng đánh giá độ đúng và độ lặp lại của phương pháp





Phân tích hàm lượng sắt trong axit sulfuric kỹ thuật



 Đọc, thu nhận số liệu trên thiết bị dụng cụ

 Xử lý kết quả thí nghiệm và trình bày báo cáo



2. Hóa chất – Dụng cụ thiết bị



1. Hóa chất:



-



2. Dụng cụ, thiết bị:



Dung dich mẫu chứa CuSO4 0,01N và FeCl3 0,01N

Dung dịch Na2S2O3 0,01N

Dung dịch K2Cr2O7 0,01N

Dung dịch NH4OH 1:1

Dung dịch axit citric 10%

Dung dịch chỉ thị axit sunfosalicilic

Dung dịch H2SO4 4N

Dung dịch KI 10%

Nhựa trao đổi cation

Dung dịch chỉ thị K4[Fe(CN)6]



-



Cân phân tích

Becher 250 ml

Buret 50 ml

Pipet các loại

Bình định mức 100ml

Erlen 250 ml



3. Nguyên tắc



 Trong dung dịch chứa hỗn hợp NH4OH, axit citric, ion Fe3+



tạo phức với dung dịch axit citric, còn Cu



2+



tạo phức với NH4OH theo phương trình sau:



3+

+ 2C6H8O7 = [Fe(C6H5O7)2] + 6H

2+

2+

Cu + 4NH4OH = [Cu(NH3)4] + 4H2O



Fe



3+



 Sau phản ứng ion Cu2+ tồn tại dưới dạng phức mang điện tích dương [Cu(NH3)4]2+

+

2+

RSO3 NH4 + [Cu(NH3)4]



+

nên được giữ lại trên cột trao đổi cationit( RSO 3 NH4 )



= (RSO3)2[Cu(NH3)4] + 2NH4



 Ion Fe3+ tồn tại dưới dạng phức mang điện tích âm [Fe(C6H5O7)2]3- không hấp phụ nên đi ra khỏi cột

 Giải phức Cu hấp phụ trên cơt bằng H2SO4 lỗng

+

2+

+

(RSO3)2[Cu(NH3)4] + 5H = RSO3H + Cu + 4NH4







Chuẩn độ ion Cu



2+



trong dung dịch rữa giải bằng phương pháp Iot – thiosunfat



+



4. Cách tiến hành



Chuẩn bị cột sắc ký



Phân tích mẫu



Chuẩn bị cột sắc ký:



Cân 10 g nhựa trao đổi

cation



Ngâm nước 10 phút



Cho vào buret đã lót bơng ở đáy

Thêm nước cất liên tục



Điều chỉnh tốc độ dd qua cột 40 giọt/phút



Tạo cột nhựa dài 10 cm

Thêm 30 ml dd NH4OH 1:1



Giữ tốc độ dd qua cột 40 giọt/phút



Hoạt hóa cột



Tách ion Cu



2+



ra khỏi hỗn hợp Cu



2+



, Fe



3+



Hút 10ml dung dịch chứa hỗn

Thêm 10ml axit citric 10%



hợp Cu



2+



3+

, Fe



10 ml dd NH4OH 1:1



Dung dịch mẫu



Cho dung dịch từ từ qua cột và giữ tốc

độ chảy



Thêm V ml axit citric 10%



Dung dịch gần đến mức hạt cationit



V ml dd NH4OH 1:1



Thêm từ từ H2SO4 4N

Dung dịch ra khỏi cột khơng còn Fe



3+

Rửa giải hết Cu



2+



Tách ion Cu



-



2+



ra khỏi hỗn hợp Cu



2+



, Fe



3+



Nhận biết ion Fe3+ : thử bằng axit sulfosalisilic 1%. Nếu còn Fe 3+ thì dung dịch sẽ có màu hồng tím:

Fe3+ + HSO3C6H3OCOO3- = [ Fe(HSO3C6H3COO) ]+

hồng tím



-



Nhận biết ion Cu2+ : thử bằng K4[Fe(CN)6]. Nếu còn Cu2+ thì dung dịch sẽ có màu nâu đỏ:

Cu2+ + [Fe(CN)]4- = Cu2[Fe(CN)6]

nâu đỏ



Tách ion Cu



Ion Fe



3+



tạo phức âm nên được



tách giải sớm hơn



2+



ra khỏi hỗn hợp Cu



2+



, Fe



3+



Xác định hàm lượng ion Cu



2+



Chỉnh môi trường của dung dịch rửa giải đến pH= 4-5 bằng CH 3COOH



Thêm 10 ml KI 10%, để trong tối 5 phút



Chuẩn độ hỗn hợp thu được bằng chất chuẩn Na2S2O3 có nồng độ đã được hiệu chuẩn lại bằng dung dịch K 2Cr2O7 0,01N



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tính toán kết quả

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×