Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cơ sở lí thuyết

Cơ sở lí thuyết

Tải bản đầy đủ - 0trang

2. Cơ sở lí thuyết

 *



Cơ chế phản ứng:



Q trình O- alkyl hóa. Dưới sự có mặt xúc tác H2SO4 và đun hồi lưu ở nhiệt độ cao:



H2SO4 98%



+ CH3OH







phản ứng thế nucleophin SN2







Ở phân tử phtol sự hút electron ở hai nhân thơm đối với oxi cộng với sự hút e của oxi làm cho nguyên tử Hidro rất linh động



+ H2O



2. Cơ sở lí thuyết



- Ở phân tử methanol: một phần do CH3 là nhóm đẩy, một phần do oxi hút e nên Hidro cũng rất linh động



2. Cơ sở lí thuyết



* Tính chất vật lí

- 2-Metyl naphtyl ete được sử dụng như chất trung gian cho tổng hợp thuốc kháng co giật khơng steroid (NSAIDS) có tên gọi là nabumeton. Nó

cũng được sử dụng cho các loại xà phòng thơm

- Là tinh thể màu trắng, điểm chảy từ 73-750C, điểm sôi 2740C , trọng lượng phân tử M= 158,9g .

-Khơng tan trong nước, hòa tan trong rượu, benzene, chloroform và ete.



3. Dụng cụ và hóa chất







01 bình cầu nhám 250ml







01 sinh hàn bóng







01đũa thủy tinh







04 tờ giấy lọc







01 bếp điện







2-naphtol







NaOH 10%







H2SO4 đặc







01 bộ lọc áp suất kém



4. Cách tiến hành thí nghiệm

* Điều chế 2-naphyl metyl ete:











Cân 3 g 2-naphtol cho vào bình cầu 01 cổ có nhám.

Lấy bằng pipet 6ml rượu metilic.

Dùng pipet lấy 1,0ml H2SO4 đậm đặc cho vào bình cầu



sau đó thêm tiếp 2-3 viên đá bọt. Lắc đều hỗn hợp phản ứng.







Lắp sinh hàn hoàn lưu, kiểm tra nước hoàn lưu vào ra



sinh hàn.









Cắm điện vào bắp cách thủy.

Đun hồn lưu bình cầu trên cách thủy,



thời gian 90 phút (tính thời gian

từ lúc nước bắt đầu đạt nhiệt độ 90oC).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cơ sở lí thuyết

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×