Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BỆNH CẦU TRÙNG TRÊN GIA CẦM

BỆNH CẦU TRÙNG TRÊN GIA CẦM

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Bệnh chủ yếu do Eimeria tenella (ký sinh ở manh tràng ), Eimeria necatnix (ký sinh ở ruột non

), Eimeria acervulina, Eimeria maxima, Eimeria brunetti, Eimeria mitis (mivati). Cầu trùng có

thể gây bệnh ở gà mọi lứa tuổi nhưng hay gặp ở gà 10-30 ngày tuổi.

2. Triệu chứng : thường gặp nhất là cầu trùng tại manh tràng và cầu trùng tại ruột non.

* Eimeria tenella: chủ yếu xảy ra trên gà từ 2-8 tuần tuổi

- Thể cấp tính: gà ủ rủ, ăn ít, uống nhiều, lúc đầu phân có bọt màu vàng hoặc hơi trắng, sau đó

phân có màu nâu đỏ do lẫn máu (phân gà sáp), gà đi lại khó khăn, xả cánh, xù lơng, chân gập lại,

quỵ xuống và chết sau khi có biểu hiện co giật từng cơn.

-Thể mãn tính: gầy ốm, xù lơng, kém ăn, tiêu chảy thất thường, bệnh thường tiến triển chậm hơn

thể cấp tính.

* Eimeria necatrix:

-Chủ yếu trên gà thịt với triệu chứng không rõ dễ nhầm với các bệnh khác.

- Gà gầy yếu, xù lông, kém ăn, chậm lớn, tiêu chảy, phân sáp, có khi lẫn máu tươi, giảm đẻ trên

gà mái.

3. Bệnh tích:

* Eimeria tenella:

- Xuất huyết niêm mạc manh tràng và trương to ở 2 manh tràng.

- Xuất huyết lấm tấm và đầy máu bên trong manh tràng.

- Phân có nhiều máu, năng suất kém.

* Eimeria necatrix:

- Mới nhiễm: đốm trắng, nhỏ, xuất huyết có thể nhìn từ bên ngồi.

- Tá tràng sưng to.

- Ruột phình to từng đoạn khác nhau, bên trong chứa chất lỏng hôi thối có lợn cợn bã đậu.

- Ruột căng nhiều hơn, bề mặt ruột dầy lên có nhiều điểm trắng đỏ.

- Dịch nhày lẩn máu.

- Giảm cân Năng suất kém.

* E acervulina, E. mitis (mivati)

- Thành ruột dày, có nhiều đốm trắng hay xám.

- Nặng: dịch nhầy đỏ, giảm tăng trọng FCR kém, nhiễm nặng tỉ lệ chết cao.

* E. maxima

- Màng nhày dày lên, vết loét màu đỏ.

- Dịch nhày màu nâu xám, phân có rất ít máu.

- Giảm tăng trọng, ảnh hưởng đến màu vết loét  chân.

* E. brunetti

- Mảng màu đỏ chuyển sang loét điểm trắng, phần nhày lẫn máu.

- Năng suất giảm nhẹ.



bệnh tích ruột non



bệnh tích manh tràng

C. NHÓM BỆNH DO VIRUS

1. BỆNH CÚM TRÊN GIA CẦM

1. Nguyên nhân : Mầm bệnh do một loại virus có tên Avian influenza virus, thuộc họ

Orthomyxoviridae,influenza virus type A, thuộc nhóm ARN, có vỏ bọc bằng lipid

2. Triệu chứng:

- Thời gian nung bệnh thường biến đổi tùy theo liều và độc lực virus, đường xâm nhập, loài gia

cầm mắc phải và mơi trường ni dưỡng.

- Có 3 thể lâm sàng phổ biến:

a.Cúm có tính sinh bệnh cao:

- Tử số cao có thể 100%.

- Với những triệu chứng: suy hơ hấp, mắt sưng phù, chảy nhiều nước mắt, viêm xoang mũi, thủy

thủng ở đầu. Mồng, mào, tích tím bầm. Tiêu chảy phân xanh.

- Sau 3 ngày mắc bệnh, một số con còn sống sẽ có các biểu hiện: vẹo cổ, liệt chân, xệ cánh hoặc

đi xoay vòng.

- Trên những lồi gia cầm non cái chết xẩy ra thình lình mà khơng có triệu chứng gì trước đó.

b. Cúm có tính sinh bệnh ơn hòa:

- Bệnh số cao, tử số có thể 50-70%.

- Xáo trộn hơ hấp, viêm túi khí, giảm đẻ nghiêm trọng hay ngừng đẻ, suy nhược.

c. Cúm có tính sinh bệnh thấp:

- Sự cảm nhiễm thầm lặng, xáo trộn hô hấp nhẹ, giảm đẻ.



- Xù lông, giảm ăn, giảm uống.

3. Bệnh tích:

- Tím bầm và thủy thủng ở đầu.

- Có bọng nước và lở loét ở mào gà.

- Phù thủng quanh hốc mắt. Thủy thủng bàn chân gà.

- Mào, tích bị tụ máu có màu xanh tím.

- Máu xuất hiện quanh lổ huyệt.

- Dạ dày cơ, dạ dày tuyến, cơ tim, cơ ngực, túi Fabricius, ruột non xuất huyết.

- Túi khí, xoang phúc mạc, ống dẫn trứng chứa nhiều dịch xuất có sợi huyết. Trên vịt và gà tây

thường thấy viêm xoang mũi.

- Phổi xung huyết, một vài nơi có xuất huyết.

- Da, mào, gan, thận, lách, phổi có những ổ hoại tử nhỏ

2 . BỆNH NEWCASTLE (bệnh dịch tả gà giả)

1. Nguyên nhân:

Gây ra bởi virus Paramyxovirus serotype 1 thuộc họ Paramyxoviridae.

2. Triệu chứng:

-Thời gian nung bệnh từ 3-4 ngày trong điều kiện thí nghiệm, 5-7 ngày có khi đến vài tuần trong

điều kiện tự nhiên.

a.Thể quá cấp tính: chết trong 24 - 48 giờ với những triệu chứng chung: suy sụp, bỏ ăn, xù

lông, gục đầu…

b.Thể cấp tính:

- Giai đoạn xâm lấn: ủ rủ, bỏ ăn, ăn ít, thích uống nước, xã cánh đứng rù, tím da, xuất huyết hay

thủy thủng mồng và tích gà.

- Giai đoạn phát triển: có nhiều dịch nhờn chảy ra từ mũi và mỏ, gà thở khò khè, thở khó và

càng nặng hơn khi tích tụ dịch viêm trên đường hơ hấp-gà khịt mũi, tiêu chảy phân lẫn máu,

màu phân trắng xám mùi tanh, co giật, liệt nhẹ cổ, cánh hay ngón chân….Đối với gà đẻ thì giảm

đẻ, trứng nhỏ, màu trắng nhợt.

- Giai đoạn cuối cùng: gà chết trong vài ngày hay phát triển dần hướng đến khỏi bệnh sau một

thời kỳ hồi phục dài để lại hậu chứng thần kinh (vẹo cổ, liệt…) và sự bất thường về đẻ trứng.

c.Thể bán cấp tính và mãn tính: diễn biến trong thời gian dài và những biểu hiện chung biến

mất hay thầm lặng, biểu hiện xáo trộn hô hấp: viêm cata mắt, mũi. Có thể liệt nhẹ nhưng khơng

có triệu chứng về tiêu hóa.

3. Bệnh tích:

- Viêm túi khí, viêm màng kết hợp mắt và viêm phế quản.

- Khí quản bị viêm và xuất huyết. Viêm túi khí dày đục chứa casein.

- Ruột có những vùng xuất huyết hay hoại tử định vị chủ yếu ở nơi tạo lympho thường ở hạch

amydale manh tràng.

-Thực quản, dạ dày tuyến, dạ dày cơ xuất huyết trên bề mặt



3. BỆNH GUMBORO



1. Nguyên nhân:

Do virus thuộc họ Birnaviridae, serotype 1 gây ra trên hầu hết các dòng gà, thường gặp trên gà

Leghorn. Gà đẻ thường nhạy cảm hơn gà thịt, gà địa phương ít bị bệnh hoặc bệnh không nặng

như gà công nghiệp

2. Triệu chứng:

- Thời gian nung bệnh ngắn từ 2-3 ngày.

- Bệnh xuất hiện một cách thình lình và mãnh liệt với triệu chứng đầu tiên là gà suy nhược, lờ

đờ, gà mổ vào hậu môn của nhau, những lông xung quanh hậu môn bị nhiễm bẩn với những

phân lỏng màu trắng đục có khi lẫn máu, gà suy sụp, liệt cùng với mất nước, xù lơng.

- Bệnh số cao có thể 50 đến 100%, gà chết vào ngày thứ 3 sau khi cảm nhiễm, tử số trung bình

5-20%

3.Bệnh tích:

- Xác chết khơ, cơ ngực sậm màu, ống dẫn tiểu nhiều urat.

- Xuất huyết trên cơ ngực, cơ đùi, lông xơ xác, chân khô.

- Thận bị hư hại dưới nhiều dạng khác nhau.

- Lách lúc bắt đầu bệnh thì triển dưỡng, sau đó thì bất dưỡng.

- Ở ngày thứ ba sau khi nhiễm, túi Fabricius bị thủy thủng, xung huyết, gia tăng kích thước và

trọng lượng. Ơ ngày thứ tư, bệnh tích tăng lên, túi Fabricius tăng gấp 2-3 lần thể tích bình

thường. Ơ ngày thứ năm, những bệnh tích viêm giảm dần, túi Fabricius giảm kích thước rồi bắt

đầu bất dưỡng. Từ ngày thứ tám, trọng lượng túi Fabricius giảm từ 1/3-1/6 trọng lượng túi

Fabricius bình thường

4 . BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN TRUYỀN NHIỄM (IB)

1. Căn bệnh

- Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (IB) là bệnh đường hơ hấp cấp tính, lây lan mạnh, tỷ lệ chết

cao ở gà con dưới 1 tháng tuổi, và giảm đẻ mạnh ở gà mái đẻ.

- Bệnh do một loại virus thuộc nhóm Myxovirus gây nên.

2. Triệu chứng

Gà dưới một tháng tuổi:

- Bệnh xảy ra rất nhanh trong toàn đàn với các triệu chứng: sốt, ủ rũ, xù lơng, kém ăn, thở khó,

thở khò khè, thở bằng miệng và ln kèm theo tiếng rít, chảy nước mũi, nước mắt.

- Gà con tiêu chảy nặng, phân loãng trắng.

- Gà thường tụm lại thành từng đám quanh đèn sưởi, tỷ lệ chết cao ở những đàn khơng có kháng

thể mẹ truyền.

Gà trên 1 tháng tuổi và gà đẻ trứng:

- Gà chảy nước mắt, nước mũi, khó thở, gà há mỏ thở.

- Viêm thận, tiêu chảy phân có nhiều nước.

- Tỷ lệ đẻ giảm đột ngột, giảm tới 70% và kéo dài hàng tháng.

- Trứng dễ vỡ, vỏ trứng mỏng, sần sùi, méo mó

- Trong một vài trường hợp bệnh kéo dài sau 1- 2 tuần đàn gà tự khỏi

3. Bệnh tích



- Bệnh tích tập chung chủ yếu ở đường hơ hấp: phế quản, khí quản xuất huyết thành từng vệt dài

hoặc xuất huyết điểm, có nhiều chất nhầy bên trong khí quản.

- Túi khí viêm dày đục, xuất huyết hoặc có bã đậu, bệnh thường ghép với CRD nên rất khó phân

biệt.

- Thận viêm sưng, phù, hai ống dẫn nước tiểu chứa đầy urat trắng.

- Đối với gà đẻ, bệnh tích trên đường hơ hấp khơng đặc trưng nhưng buồng trứng bị biến dạng

hoặc xuất huyết, tỷ lệ đẻ giảm mạnh.

- Thận sưng to hoặc xuất huyết, hoại tử, thận chứa đầy Urate rất đặc trưng.

5. BỆNH VIÊM THANH KHÍ QUẢN TRUYỀN NHIỄM (ILB)

1. Căn bệnh

Do Hepes virut gây ra

- Bệnh lây lan nhanh qua đường miệng, hô hấp, dịch bài tiết từ mũi, miệng…

- Trong điều kiện vệ sinh, chăm sóc và quản lý kém bệnh phát ra nhanh và mạnh

- Mọi giống gà đều mắc. Gà ≥ 14 tuần tuổi tỷ lệ mắc nhiễm cao hơn so với gà con

2. Triệu chứng: Thời gian ủ bệnh 2-12 ngày

Thể q cấp tính:

- Gà có biểu hiện thở khó, và ngạt từng cơn.

- Gà rướn cổ cao, há miệng thở kèm theo tiếng rít, mào tím tái. Sau cơn rít gà lắc mỏ, khạc đờm

đặc, trong đờm có khi lẫn máu. Sau cơn ngạt gà trở lại bình thường.

Thể cấp:

Gà chảy nước mắt, nước mũi, viêm mí mắt, viêm kết mạc mắt. Nhiều gà bị mù do viêm tuyến lệ.

Thể mãn tính:

- Vạch mỏ gà thấy niêm mạc vùng họng viêm xuất huyết, chứa nhiều đờm dãi

- Tỷ lệ đẻ giảm 10-40% kéo dài

3. Bệnh tích:

- Bệnh tích tập chung chủ yếu ở thanh, khí quản.

- Thể cấp tính: Niêm mạc thanh quản viêm, xuất huyết, chứa dịch nhầy lẫn máu. Trong trường

hợp bệnh nặng có thể thấy cục máu đơng bịt kín khí quản, gà chết do ngạt thở.

- Thể mãn tính: niêm mạc vùng thanh quản và khí quản bị phủ một lớp màng giả màu vàng dễ

bóc.

6. BỆNH MAREK

1. Nguyên nhân:

Do virus herpes gây nên thuộc họ Herpesviridae, rất lây truyền chuyên biệt trên gà, bệnh xảy ra

chủ yếu trên Gà thịt

2. Triệu chứng:

Thời gian ủ bệnh sau khi nhiễm bệnh 3-4 tuần.

a. Thể cấp tính: chủ yếu trên gà 4-8 tuần tuổi, có thể sớm hơn. Khơng có triệu chứng điển hình

ngồi hiện tượng chết đột ngột.

- Tỉ lệ chết cao có khi tới 20-30%, thường thể hiện triệu chứng ủ rũ, gầy yếu trước khi chết.

- Bỏ ăn, tiêu chảy phân lỏng. Đi lại khó khăn, bại liệt, xả cánh. Uể oải, nhạt màu mồng và tích.

- Giảm tỉ lệ đẻ.



b. Thể mãn tính: xảy ra ở gà 4-8 tháng tuổi.

- Đi lại khó khăn, liệt nhẹ rồi dần dần bại liệt hồn tồn. Đi có thể rũ xuống hoặc liệt. Cánh xả

xuống một hoặc hai bên. Một số có hiện tượng viêm mắt, viêm mống mắt, dẫn đến rối loạn thị

giác có thể mù mắt.

- Gà trống suy giảm khả năng đạp mái, gà mái giảm đẻ

3. Bệnh tích:

*Thể cấp tính:

- Khối u là bệnh tích chủ yếu, tất cả các cơ quan (buồng trứng, dịch hoàn, gan, thận, da, phổi,

cơ, dây thần kinh ngoại biên) đều có thể phát triển khối u.

- Gan, lách sưng to hơn so với bình thường, nhạt màu, bở.

- Trường hợp khối u ở gan làm gan sần sùi với nhiều nốt to nhỏ màu trắng xám.

- Trường hợp khối u ở dạ dày tuyến, thành ruột sẽ làm các tổ chức này dầy lên.

- U ở cơ làm tổ chức cơ dày lên, mặt cắt khối u có màu trắng xám.

*Thể mãn tính:

- Bệnh tích ở dây thần kinh hông, thần kinh cánh: sưng to gấp 4-5 lần so với bình thường, thủy

thủng, mất màu vân óng ánh.

- Mắt: biến đổi màu sắc mống mắt, biến dạng con ngươi

7. BỆNH ĐẬU GÀ

1. Nguyên nhân:

Do virus Avipox gây ra thuộc giống Avipoxvirus, họ Poxviridae. Virus đậu gà có thể gây bệnh

trên gà mọi lứa tuổi. Trong nuôi công nghiệp thường gặp trên những gà cuối chu kỳ sản xuất.

Trong ni thả tự nhiên bệnh có thể gặp trên gà con

2. Triệu chứng:

- Thời gian nung bệnh biến đổi từ 4-14 ngày trên gà, gà tây, bồ câu.

- Thể da: mụn xuất hiện ở những vùng không có lơng ở đầu (mào, mồng, xung quanh mắt, mỏ,

mũi, …). Mụn ở khóe mắt có thể làm gà viêm kết mạc mắt khó nhìn, nếu ở khóe miệng khó lấy

thức ăn.

- Thể màng giả (thể yết hầu): xuất hiện màng giả (hình (ở yết hầu, ở phần trên đường tiêu hóa,

đường hơ hấp). Gà bệnh khó thở. Tử số cao có thể lên đến 50%

3. Bệnh tích:

- Thể da: bắt đầu bằng mụn màu trắng, gia tăng kích thước thành mụn mủ rồi thành bọng nước

màu vàng, cuối cùng biến thành mào, vẩy có màu vàng đậm xám. Sau 2-3 tuần mào, vẩy tróc để

lại những vết sẹo.

- Thể yết hầu: những nốt hạt đục mọc trên màng niêm nạc phần trên đường tiêu hóa và hơ hấp.

Những nốt này gia tăng kích thước trên màng giả màu vàng. Khi gở những mảng này để lại

những vết lở và xuất huyết



8 .HỘI CHỨNG GIẢM ĐẺ

1. Căn bệnh:



- Do Adenovirus gây ra

- Bệnh chỉ xảy ra trên gà đẻ thương phẩm và gà đẻ trứng giống ở đầu chu kỳ đẻ hoặc trong giai

đoạn đẻ trứng.

- Bệnh vừa có tính truyền dọc vừa có tính truyền ngang do lây nhiễm qua tiếp xúc

2. Triệu chứng:

Gà giảm đẻ đột ngột 10-30% trong khi đàn gà vẫn ăn, uống bình thường và khơng có dấu hiệu

bệnh rõ nét

- Thời gian giảm đẻ kéo dài, các biện pháp dùng thuốc bổ trợ nâng cao sản lượng trứng không

mang lại hiệu quả.

- Trứng biến màu, kích thước khơng đồng đều, vỏ trứng mỏng, sần sùi, nhăn nheo.

- Quan sát kỹ thấy mào gà nhợt nhạt, gà tiêu chảy.

3. Bệnh tích:

Khơng có các biến đổi đặc trưng ngồi biểu hiện buồng trứng bị teo, thối hố, các trứng non

khơng phát triển

9 . HỘI CHỨNG GIẢM HẤP THU VÀ RỐI LOẠN TIÊU HỐ TRÊN GÀ

Hơi chứng giảm hấp thu và còi cọc trên gà là bệnh truyền nhiễm gây rối loạn tiêu hoá trên gà và

gà tây, làm gà chậm lớn và không đồng đều, tiêu tốn thức ăn cao và tăng tỉ lệ chết.

Bệnh được gọi với nhiều tên khác nhau dựa vào triêu chứng lâm sàn quan sát được trên gà và gà

tây như gà chim (helicopter disease), bệnh phức hơp tiêu chảy và còi cọc (stunting and diarrhea

complex), bệnh còi cọc và yếu chân ( runting and leg weakness)…..

1.Tác nhân gây bệnh:

Chưa định rõ nguyên nhân, nhưng có nhiều virus và vi khuẩn được tìm thấy trong gà bệnh như

Reo virus, Adenovirus, Enterovirus, rotavirus, Parvovirus. Vi khuẩn như: Ecoli, Staphylococcus

cohnii, Clostridium perfringes…..Nhiệt độ úm không đủ cũng làm cho bệnh trầm trọng hơn. Gà

trống nhiễm bệnh nặng hơn gà mái

2.Đường truyền lây:

Lây lan trực tiếp từ gà bệnh sang gà khoẻ

3. Triệu chứng bệnh

Gà phân đàn lúc 7-10 ngày tuổi, gà còi cọc chiếm khoảng 5-10% đàn, trong những trường hơp

nặng gà bị nhiễm có thể lên đến 20%. Gà tụm đống vì sốt. Lơng phát triển khơng bình thường

Tiêu chảy phân sống có dịch nhầy, màu phân thay đổi từ màu vàng sang màu cam. Gà giảm ăn

và uống Chân gà nhạt màuPhân dính cứng quanh lỗ huyệt

4. Bệnh tích

Tiền mề sưng lớn, mề teo nhỏ

Ruột sưng chứa đầy dịch màu vàng cam và nước

Rt chứa nhiều thức ăn chưa tiêu hố

Tuỵ teo và hố sợi, teo tuyến Bursa và thymus

Lách nhò

Màng ngồi tim chứa nhiều nước dịch

Manh trang sưng chứa khí và dịch màu vàng cam

5. Điều trị:

Cung cấp vitamin tổng hợp đặc biệt là vitamin E



Bổ sung thêm kháng sinh trong nước uống

Cấp thêm trong thức ăn BMD 220 ppm hoặc virginiamycine 22 ppm

6. Phòng ngừa:

Vệ sinh sát trùng chuồng trại để ngăn ngừa và làm giảm thiểu sự lây nhiễm. Hạn chế xe cộ và

khách tham quan ra vào trại. Giảm thiểu các yếu tố gây stress cho gà. Phòng các bệnh gây suy

giảm miễn dịch như Marek, gumboro, Reo.

Tóm lại: hội chứng kém hấp thu và rối loạn tiêu hoá trên gà gây thiệt hại nặng về kinh tế cho

người chăn nuôi, bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra trong đó Reo virus được cho là ngun

nhân chính gây nên hội chứng này. Việc vệ sinh tiêu độc sát trùng, quản lý, chương trình vaccine

tốt sẽ giúp khống chế được bệnh

10 . BỆNH LƠ-CÔ (leukosis - Lymphoid leucosis)

1. Căn bệnh:

Bệnh do virus nhóm cận họ Oncoviridae thuộc họ Retroviridae gây ra, phát triển tốt trên phôi gà

và môi trường tế bào. Virus tồn tại được trong nhiều tháng. Gà bệnh thải dãi rớt, phân làm lây

bệnh, đặc biệt là gà con có thể bị nhiễm bệnh từ gà mẹ truyền qua trứng.

2.Triệu chứng:

Thời gian ủ bệnh rất lâu từ 3 tuần đến 9 tháng. Gà ốm gầy, da nhợt, ủ rũ, ỉa chảy, kém ăn, nhiều

con bụng bị xệ, đi lại như dáng đi của chim cánh cụt. ở gan, nội tạng phát triển các khối u to có

thể thấy được. Bệnh thường mãn tính, cũng có con bị cấp tính chết.

3. Bệnh tích:

+Dạng lymphoid leucosis còn gọi là bệnh gan to, có khối u đặc trưng màu trắng như những cục

mỡ bằng 2-3 hạt ngơ, có ranh giới rõ rệt, thể tích gan tăng đột ngột 4-5 lần so với bình

thường, bề mặt gan xù xì như kê hoặc thể tích tăng 1,5-2 lần. Các bộ phận khác như lách, thận,

ruột, hệ lâm ba, túi fabricius đều có khối u phát triển làm cho gà chết.

+ Dạng erithroblastosis, còn gọi là bệnh máu trắng thường xảy ra ở gà trên 6 tháng tuổi. Ngoài

triệu chứng bệnh trên, da gà nhợt nhạt có màu vàng bệch thấy rõ ở những chỗ khơng có lơng, ỉa

chảy.

+ Dạng mielocitomatosis hay mieloid leucemie leukosis. Triệu chứng bệnh này giống dạng

erithroblastonis. Chỉ khác sự xuất hiện của các tế bào chất xám ở các cơ quan có tăng sinh

gan có các hạt.

+ Còn dạng mielocitomatosis rất ít khi xảy ra và dạng osteopetrosis thường gọi là bệnh chân to,

2 ống bàn chân gà sưng to xù xì khơng đều.

3.Phòng bệnh:

Chưa có vacxin cho bệnh Leukosis; Thực hiện tốt chế độ chăm sóc ni dưỡng, phòng bệnh, vệ

sinh thú y. Ni và nhốt riêng từng loại gà, chọn nuôi gà bố mẹ khoẻ để lấy gà con làm giống.

Khi phát hiện có bệnh phải chọn lọc hoặc thải hết những gà có triệu chứng lâm sàng, tăng cường

vệ sinh thú y.



11 . BỆNH MÁU TRẮNG Ở GÀ

1. Căn bệnh:



Bệnh máu trắng là căn bệnh truyền nhiễm ở gà bởi Virus Leuco. Bệnh chỉ phát trên gà từ 4-6

tháng tuổi làm giảm đẻ, nhợt nhạt và có các khối u màu trắng (gọi là bệnh máu trắng). Virus

Leuco truyền bệnh qua trứng là chủ yếu. Virus từ gà mẹ truyền qua trứng tới gà con và vẫn lây

truyền trong đàn gà con từ con bị bệnh sang con khỏe.

2. Triệu chứng lâm sàng:

Mầm bệnh xâm nhập vào túi Fabricius cho đến khi gà lớn trưởng thành, lúc đó túi Fabricius bị

teo lại. Mào gà xoăn lại nhợt nhạt, da mặt và những chỗ nhìn thấy da có màu nhợt nhạt, gà thiếu

máu xanh xao, máu lỗng chậm đơng, bạch cầu tăng sinh nhiều trong máu, tỷ lệ đẻ giảm. Gà bỏ

ăn hoặc ăn ít, các khối u màu trắng trong phủ tạng là triệu chứng điển hình nhất của bệnh. Tỷ lệ

chết gà bệnh từ 20-40%.

3.Chẩn đoán:

Dựa vào việc phát hiện các khối u ở gan, thận, quả tối hoặc các tổ chức khác. Cần phân biệt với

bệnh Marek cũng có nhiều khối u, nhưng bệnh Marek phát triển ở gà con và cả gà lớn. Còn bệnh

máu trắng chỉ phát bệnh ở gà từ 4-6 tháng tuổi.

4. Phòng bệnh:

Cần chọn những dòng gà có khả năng đề kháng với bệnh, an tồn bệnh để bệnh không truyền

qua trứng. Thường xuyên sát trùng chuồng trại bằng Chloramim T 0,2% phun xịt một tuần một

lần, phun xịt trong vòng 10 phút.

5. Điều Trị:

Bệnh này do virus gây ra vì vậy khơng có thuốc đặc trị. Cần dùng thuốc bồi dưỡng cơ thể đặc

biệt là Vitamine C. Dùng thuốc Hanminvit-Super đối với gà thịt: 1g pha vào 1 lít nước uống

dùng từ 5-7 ngày. Gà đẻ dùng 0,5 g pha vào 1 lít nước uống trong 5-7 ngày. Vitamine C 0,5-1 ml

tiêm bắp, ngày 1 lần dùng liên tục 3 ngày. Vitamycin 1 gói cho 4,5 kg trọng lượng cơ thể, trộn

vào thức ăn hoặc nước uống. Dùng trong 4 ngày liên tục. Multivit-Fort 1 ml cho 2-3 kg trọng

lượng, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da dùng từ 2-3 ngày. ADE 0,1 ml/con tiêm bắp, ngày 1 lần dùng

trong 3 ngày liền. Đây là căn bệnh rất khó điều trị nhưng gà lớn từ 4-6 tháng tuổi mới hay mắc

phải. Khi mổ khám phát hiện các khối u màu trắng phải điều trị ngay.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BỆNH CẦU TRÙNG TRÊN GIA CẦM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×