Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VÀ BỘ TIÊU CHUẨN ISO 9000.

CHƯƠNG1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VÀ BỘ TIÊU CHUẨN ISO 9000.

Tải bản đầy đủ - 0trang

cơng ty.

Ơng Hồng Thế Hậu ngun là sinh viên trường Đại học Thương Mại, tốt

nghiệp một trong những khoá học đầu tiên của nhà trường về chuyên ngành đào

tạo Quản trị doanh nghiệp khách sạn và Du lịch.

Trước nhu cầu phát triển ngày càng mạnh mẽ của ngành du lịch, cộng với

niềm đam mê cháy bỏng và nhiệt huyết với nghề, được sự ủng hộ nhiệt tình của

các đối tác trong và ngoài nước hiện đang là các sáng lập viên của công ty, Công

ty Du lịch Quốc tế Đại Việt (Grandviet Tour) đã được ra đời ngày 20/02/2006

theo giấy phép thành lập doanh nghiệp số 0102024311 và giấy phép kinh doanh

lữ hành quốc tế số 01-217/2010/TCDL-GPLHQT của Tổng cục Du lịch Việt

Nam.

Với một đội ngũ gồm các cán bộ, nhân viên trẻ, đầy nhiệt huyết với nghề,

Grandviet Tour đang ngày càng hồn thiện hơn các dịch vụ của mình để mong

muốn trở thành một trong những thương hiệu tin cậy, đáp ứng ngày một tốt hơn

các yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nước.

Thành lập ngày 20/02/2006, sau hơn 10 năm hoạt động, công ty đã đạt

được các thành tựu sau:

Thành viên của Hiệp hội Lữ hành Châu Á Thái Bình Dương (PATA) – là

một trong những Hiệp hội lữ hành có uy tín trên tồn thế giới.

Sáng lập viên của nhóm VietWorld Holidays, gồm các doanh nghiệp trẻ,

năng động trong hoạt động du lịch nước ngoài (Outbound) và du lịch nội địa

(Domestic).

Thành viên của Hiệp hội du lịch Việt Nam (VISTA)

Thành viên của Hiệp hội du lịch UNESCO Hà Nội

Thành viên Câu Lạc Bộ Đón khách Thái Lan đường bộ - Tổng Cục Du

Lịch Việt Nam

Top 5 đơn vị lữ hành đón khách du lịch Thái Lan liên tiếp trong các năm

2007, 2008, 2009

Danh hiệu "Dịch vụ chất lượng ngành du lịch" năm 2013

1.1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy

8



Cơng ty du lịch quốc tế Đại Việt có cơ cấu tổ chức khá chặt chẽ và linh

hoạt luôn đảm bảo thực hiện đầy đủ và toàn diện các chức năng nhiệm vụ và

trách nhiệm của mình.

Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty Du lịch Đại Việt tổ chức theo cơ cấu trực

tuyến. Các bộ phận bình đẳng hợp tác, thống nhất. Các phòng ban chức năng có

trách nhiệm thực thi các nhiệm vụ được giao và làm cố vấn cho Giám đốc về các

lĩnh vực hoạt động của mình.

Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy cơng ty



Giám đốc



Trưởng phòng 2



Trưởng phòng 1



P. Thị trường

P. Bán vé máy P.

bay

Kế tốn tàiP.chính

Tổ chức Hành chính

P. Hướng dẫn P. Điều hành



Nguồn : Trích báo cáo tổng hợp phòng hành chính

1.1.4.Chức năng và nhiệm vụ của công ty

- Chức năng của công ty

+ Tổ chức sản xuất các chương trình du lịch trọn gói: là sự kết hợp các sản phẩm

riêng lẻ của nhiều nhà cung cấp dịch vụ du lịch.

+ Môi giới: tổ chức tiêu thụ sản phẩm của các nhà cung cấp, các đối tác đáng tin

+

+

+

+



cậy.

Tổ chức phục vụ khách du lịch.

Khai thác quảng cáo: cung cấp thông tin cho khách du lịch.

Cung cấp các dịch vụ trung gian khác như: Visa, vé máy bay, cho thuê xe ...

Nhiệm vụ của công ty

Tiến hành khảo sát, nghiên cứu thị trường để xây dựng và thực hiện bán các sản

9



phẩm du lịch.

+ Kinh doanh các chương trình du lịch dành cho khách quốc tế, nội địa... Đặc biệt

là tổ chức cho người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam, Việt kiều về thăm quê

đi tham quan du lịch, tổ chức cho người Việt Nam đi du lịch nước ngoài.

+ Tổ chức các hoạt động đưa đón, hướng dẫn khách du lịch theo đúng quy định.

+ Tổ chức hoạch toán và hoạt động kinh doanh, cơng bố tài chính của doanh

nghiệp theo quy định của nhà nước.

+ Tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động, tài sản, tiền vốn

theo đúng nguyên tắc, chế độ quản lý kinh tế, tài chính của nhà nước, theo sự

phân cơng quản lý của Tổng cục du lịch, có kế hoạch bồi dưỡng, sử dụng đội

ngũ cán bộ công nhân viên

1.1.5. Các lĩnh vực kinh doanh của công ty

- Hoạt động kinh doanh lữ hành:

+ Kinh doanh lữ hành quốc tế nhận khách: Cơng ty nhận những đồn

khách hay khách riêng lẻ là những người nước ngoài hay người Việt Nam định

cư ở nước ngoài đi du lịch vào Việt Nam.

+ Kinh doanh lữ hành quốc tế gửi khách: Công ty sẽ tổ chức đưa du khách

từ Việt Nam đi du lịch sang các nước khác. Những khách này có thể là người

Việt Nam hoặc người nước ngồi sống và làm việc tại Việt Nam.

+ Kinh doanh lữ hành nội địa: Cơng ty tổ chức các chương trình du lịch

cho người Việt Nam tham quan những điểm du lịch trên mọi miền đất nước.

+ Cung cấp dịch vụ riêng lẻ cho các khách công vụ: Đặt chỗ trong khách

sạn, mua vé máy bay, các dịch vụ vẩn chuyển, hướng dẫn du lịch...

- Hoạt động kinh doanh vận chuyển:

Đây là hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận tương đối cao cho cơng ty.

Cơng ty có một xí nghiệp vận chuyển du lịch tại với đội xe gồm 20 chiếc đủ loại

từ 4 đến 45 chỗ ngồi, trong đó có 15 chiếc của cơng ty, 5 chiếc còn lại là của các

tư nhân ngoài gửi kinh doanh.

- Đại lý vé máy bay:

Về thương hiệu và uy tín sẵn có của Công ty trên thị trường cũng như

trong lĩnh vực kinh doanh lữ hành nên các hãng hàng không như Việt Nam

10



Airlines và Pacific Airlines đã chọn công ty làm đại lý chính thức. Điều này rất

thuận lợi trong việc bán vé cho khách khi đi tham quan, du lịch nước ngoài.

- Các hoạt động kinh doanh khác Bên cạnh các hoạt động kinh doanh

chính đã nêu ở trên. Các hoạt động kinh doanh, các dịch vụ bổ trợ khác của

Vitours cũng rất phong phú và đa dạng về mọi lĩnh vực như: dịch vụ đổi ngoại

tệ, làm giấy tờ xuất nhập cảnh, visa...những hoạt động này ngồi việc mang tính

chất hỗ trợ còn mang lại cho cơng ty một nguồn thu lớn, đáp ứng nhu cầu của

khách du lịch.

1.2. Khái quát chung về quản lý chất lượng, hệ thống quản lý chất

lượng.

1.2.1.Chất lượng

Chất lượng là một định nghĩa phức tạp mà con người thường hay gặp phải

trong hoạt động của mình.

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau tùy vào góc độ của nhà quan sát, có

quan niệm cho rằng: “ Sản phẩm chất lượng là những mặt vượt trội so với những

sản phẩm cùng loại trên thị trường”,

Nhưng có quan điểm lại cho rằng: “ Sản phẩm đạt chất lượng khi đáp ứng

những nhu cầu, mong muốn của khách hàng”.

- Philips Crosby đã định nghĩa: “Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu”.

- Barbara Tuchman cho rằng: “Chất lượng là sự tuyệt hảo của sản phẩm”.

- Theo tiến sỹ Eward Deming: “Chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử

dụng hay sự thỏa mãn của khách hàng”.

- “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể

đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra và nhu cầu tiềm ẩn” (ISO 8402)

( thực thể trong định nghĩa trên được hiểu là sản phẩm theo nghĩa rộng)

- Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO) đưa ra định nghĩa chất lượng

trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 như sau: “Chất lượng là mức độ mà một tập hợp

các tính chất đặc trưng của thực thể có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu

ra hay tiềm ẩn”. Do tác dụng thực tế của nó nên định nghĩa này được chấp nhận

một cách rộng rãi trong hoạt động kinh doanh quốc tế ngày nay. Như vậy, có thể

11



hiểu một cách đơn giản thì chất lượng là khả năng tập hợp các tính chất, đặc

trưng của một sản phẩm, một hệ thống hay một quá trình theo xu hướng cải tiến

nhằm đáp ứng những nhu cầu thỏa mãn của khách hàng.

1.2.2. Quản lý chất lượng.

Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm

sốt một tổ chức về chất lượng. Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng nói

chung bao gồm lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định

chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng.

Quản lý chất lượng hiện đã được áp dụng trong mọi ngành công nghiệp,

không chỉ trong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình tổ chức, từ

quy mơ lớn đến quy mơ nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trường quốc tế hay

không. Quản lý chất lượng đảm bảo cho tổ chức làm đúng những việc phải làm

và những việc quan trọng, theo triết lý "làm việc đúng" và "làm đúng việc", "làm

đúng ngay từ đầu" và "làm đúng tại mọi thời điểm".

1.2.3.Hệ thống quản lý chất lượng

Theo TCVN ISO 9000:2007 thì “Hệ thống quản lý chất lượng là tập hợp

các yếu tố có liên quan và tương tác để định hướng và kiểm soát một tổ chức về

chất lượng”. Hiểu một cách đơn giản nhất hệ thống quản trị chất lượng là hệ

thông quản trị có sự phân rõ nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn, của từng thành

viên trong doanh nghiệp, tất cả các công việc được qui định thực hiện theo cách

thức nhất định nhằm duy trì hiệu quả và sự ổn định của các hoạt động.

Hệ thống quản trị chất lượng chính là phương tiện để thực hiện mục tiêu

và chức năng quản trị chất lượng. Hệ trống quản trị chất lượng tập hợp các yếu

tố trên bao gồm:

-



Cơ cấu tổ chức



-



Các quá trình liên quan đến chất lượng sản phẩm và dịch vụ

12



-



Các quy tắc điều chỉnh tác nghiệp



-



Nguồn lực: Bao gồm nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng.

Theo Tổ chức quốc tế về Tiêu chuẩn hóa: thì hệ thống quản trị chất lượng

bao gồm các yếu tố: Cơ cấu tổ chức; các quy định mà tổ chức tuân thủ; các q

trình. Như vậy, có tác động qua lại với các hệ thống khác như hệ thống quản lý

nhân lực, hệ thống quản lý tài chính... Trong mối quan hệ này, vừa đặt yêu cầu

cho hệ thống quản lý khác vừa chịu sự tác động của hệ thống quản lý khác.

1.2.4.Các nguyên tắc quản lý chất lượng

Nguyên tắc 1: Định hướng bởi khách hàng.

Việc quản lý chất lượng phải hướng tới sự thỏa mãn các yêu cầu, mong

đợi của khách hang.Mọi tổ chức đều phụ thuộc vào khách hàng, chất lượng sản

phẩm dịch vụ lại do khách hàng thỏa mãn phải là công việc trọng tâm của hệ

thống quản lý. Muốn vậy cần thấy hiểu các nhu cầu hiện tại và tương lai của

khách hàng, cần đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và nổ lực vượt cao hơn sự

mong đợi của họ.

- Nguyên tắc 2: Nguyên tắc lãnh đạo thống nhất.



Việc quản lý chất lượng được đặt dưới một sự lãnh đạo thống nhất, đồng

bộ về mục đích, đường lối và môi trường nội bộ trong tổ chức. Lôi cuốn mọi

người tham gia trong việc đạt được các mục tiêu của tổ chức.

Muốn vậy, lãnh đạo phải xây dựng những giá trị rõ ràng, cụ thể và định

hướng vào khách hàng. Để củng cố mục tiêu này cần có sự cam kết và tham gia

của từng cá nhân lãnh đạo với tư cách là một thành viên của tổ chức. Đồng thời

lãnh đạo phải chỉ đạo và tham gia xây dựng các chiến lược và các biện pháp huy

động sự tham gia của mọi nhân viên để xây dựng, nâng cao hiệu lực của tổ chức

và đạt kết quả tốt nhất có thể được. Qua việc tham gia trực tiếp vào các hoạt

động như lập kế hoạch, xem xét đánh giá hoạt động của tổ chức, ghi nhận những

kết quả đạt được của nhân viên, người lãnh đạo có vai trò củng cố giá trị và

khuyến khích sự sáng tạo, đi đầu ở mọi cấp trong toàn bộ tổ chức.

13



- Nguyên tắc 3: Nguyên tắc hơp tác triệt để.



Việc quản lý chất lượng phải có sự tham gia đơng đủ, tự nguyện của mọi

người vì lợi ích chung của tổ chức và của bản thân mình. Con người là nguồn

lực quan trọng nhất của một tổ chức và sự tham gia đầy đủ với những hiểu biết

và kinh nghiệm của họ sẽ rất có ích cho tổ chức. Thành công trong cải tiến chất

lượng phụ thuộc rất nhiều vào kỹ năng, nhiệt tình hăng hái trong cơng việc của

đội ngũ nhân viên. Vì thế tổ chức cần tạo điều kiện để nhân viên học hỏi, nâng

cao kiến thức và thực hành những kỹ năng mới. Bên cạnh đó, tổ chức cần có hệ

thống khuyến khích sự tham gia của mọi thành viên vào mục tiêu chất lượng của

tổ chức. Những yếu tố liên quan đến vấn đề an toàn, phúc lợi xã hội của nhân

viên cần phải gắn với mục tiêu cải tiến liên tục và các hoạt động của tổ chức.

- Nguyên tắc 4: Nguyên tắc hoạt động theo quá trình.



Việc quản lý chất lượng phải được tiếp cận theo quá trình. Kết quả mong

muốn sẽ đạt được một cách có hiệu quả khi các nguồn lực và các hoạt động có

liên quan đều được quản lý theo quá trình. Quá trình là tập hợp những hoạt động

có quan hệ lẫn nhau và tương tác để biến đầu vào thành đầu ra. Để cho q trình

có ý nghĩa, giá trị của đầu ra phải lớn hơn đầu vào, có ý nghĩa là q trình làm

gia tăng giá trị. Trong một tổ chức, đầu vào của quá trình này là đầu ra của q

trình trước đó và tồn bộ các quá trình trong một tổ chức lập thành một hệ thống

các quá trình. Quản lý các hoạt động của một tổ chức thực chất là quản lý các

quá trình và mối quan hệ giữa chúng. Quản lý tốt hệ thống các quá trình cùng

với sự bảo đảm đầu vào nhận được từ người cung ứng bên ngoài, sẽ đảm bảo

chất lượng đầu ra để cung cấp cho khách hàng.

- Nguyên tắc 5: Nguyên tắc hệ thống.



Việc quản lý chất lượng phải được tiếp cận một cách hệ thống. Khơng thể

giải quyết bài tốn chất lượng theo từng yếu tố tác động đến chất lượng một

cách riêng lẻ mà phải xem xét toàn bộ các yếu tố tác động đến chất lượng một

cách hệ thống và đồng bộ, phối hợp hài hòa các yếu tố này. Phương pháp hệ

thống trong quản lý là cách huy động, phối hợp toàn bộ các nguồn lực để thực

hiện mục tiêu chung của tổ chức. Vì thế, việc nhận biết, thấu hiểu và quản lý

14



một hệ thống các q trình có liên quan sẽ đem lại hiệu lực và hiệu quả của tổ

chức nhằm đạt được các mục tiêu đã định.

- Nguyên tắc 6: Nguyên tắc cải tiến liên tục.



Việc quản lý chất lượng phải được thường xuyên cải tiến. Cải tiến liên tục

các kết quả thực hiện là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi tổ

chức vì muốn có được mức độ chất lượng cao nhất, tổ chức phải liên tục cải tiến

cơng việc của mình. Sự cải tiến có thể được thực hiện theo từng bước nhỏ hoặc

nhảy vọt. Cách thức cải tiến cần phải bám chắc vào công việc của tổ chức.

- Nguyên tắc 7: Quyết dịnh dựa trên dữ liệu.



Các quyết định phải dựa trên cơ sở phân tích đầy đủ các thơng tin và số

liệu thực tế. Mọi quyết định của hệ thống quản lý muốn có hiệu quả phải được

xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thơng tin. Việc xem xét đánh giá

phải bắt nguồn từ chiến lược của tổ chức, các quá trình quan trọng, các yếu tố

đầu vào và kết quả của các q trình đó.

- Ngun tắc 8: Nguyên tắc hợp tác bên trong và bên ngoài.



Việc quản lý chất lượng phải được tiến hành trên các quan hệ hợp tác chặt

chẽ bên trong và bên ngoài. Tổ chức cần xây dựng những mối quan hệ hợp tác

chặt chẽ trong nội bộ và với bên ngoài để đạt được hiệu quả cao trong công việc.

Các mối quan hệ nội bộ nối kết lãnh đạo và người lao động, các bộ phận

trong tổ chức. Sự hợp tác nội bộ chặt chẽ sẽ giúp tăng cường sự linh hoạt, khả

năng đáp ứng nhanh.

Các mối quan hệ bên ngoài nối kết tổ chức với cấp trên, địa phương, các

tổ chức đào tạo. Những mối quan hệ này sẽ giúp tổ chức nâng cao khả năng hoạt

động của mình.

Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000 được xây dựng trên cơ sở vận

dụng triệt để tám nguyên tắc quản lý chất lượng nói trên.

1.2.5. Vai trò của quản lý chất lượng

- Quản lý chất lượng giữ một vai trò quan trọng trong công tác quản lý

kinh tế và quản trị kinh doanh. Theo quan điểm hiện tại Quản lý chất lượng

chính là hoạt động quản lý có chất lượng,

15



- Quản lý chất lượng có vai trò quan trọng đến sự phát triển của các

Doanh nghiệp: đảm bảo nâng cao chất lượng của sản phẩm, dịch vụ tiết kiệm

được lao động cho xã hội, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên và các công cụ lao

động để tạo ra giá trị gia tăng lớn hơn.

- Quản lý chất lượng có vai trò quan trọng đối với người tiêu dùng sản

phẩm và dịch vụ: Khi sử dụng sản phẩm có chất lượng sẽ đem lại nhiều lợi ích

cho người tiêu dùng Vì vậy khi thực hiện tổ chức quản lý chất lượng doanh

nghiệp phải coi đây là vấn đề sống còn để khơng ngừng cải tiến nhằm thỏa mãn

nhu cầu ngày 16 càng cao của khách hàng

1.3.Khái quát về bộ tiêu chuẩn ISO 9001: 2008

1.3.1.Gioi thiệu tổ chức ISO

ISO là tên viết tắt của Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá (International

Organization for Standardization), bao gồm các đại diện từ các tổ chức tiêu

chuẩn quốc gia. Được thành lập vào năm 1946 và chính thức hoạt động vào

ngày 23/02/1947, nhằm mục đích xây dựng tiêu chuẩn về snar xuất, thương mại

và thông tin. ISO có trụ sở tại Geneve (Thụy Sĩ) và là một tổ chức Quốc tế

chuyên ngành có các thành viên là các cơ quan tiêu chuẩn Quốc gia của 140

nước. Tùy theo từng nước, mức độ tham gia xây dựng các tiêu chuần ISO có

khác nhau. Ở một số nước, tổ chức tiêu chuẩn hóa là các cơ quan chunhs thức

hay bán chính thức của Chính phủ. Tại Việt Nam, tổ chức tiêu chuẩn hóa là

Tổng cục Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng, thuộc Bộ Khoa học-Công nghệ và

Môi trường.

Nhiệm vụ của ISO là thúc đẩy sự phát triển tiêu chuẩn hố và những cơng

việc có liên quan đến q trình này, nhằm mục đích tạo thuận lợi cho hoạt động

trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia khác nhau trên thế giới tế trở nên

dễ dàng hơn, tiện dụng hơn và đạt được hiệu quả. Quá trình tiêu chuẩn hố cũng

góp phần thúc đẩy sự hợp tác giữa các quốc gia trên các lĩnh vực trí tuệ, khoa

học, công nghệ và hoạt động kinh Tất cả các tiêu chuẩn do ISO đặt ra đều có

tính chất tự nguyện. Tuy nhiên, thường các nước chấp nhận tiêu chuẩn ISO và

coi nó có tính chất bắt buộc.

16



ISO có khoảng 180 Uỷ ban kỹ thuật (TC) chuyên dự thảo các tiêu chuẩn

trong từng lĩnh vực. ISO lập ra các tiêu chuẩn trong mọi ngành trừ công nghiệp

chế tạo điện và điện tử. Các nước thành viên của ISO lập ra các nhóm tư vấn kỹ

thuật nhằm cung cấp tư liệu đầu vào cho các Uỷ ban kỹ thuật và đó là một phần

của quá trình xây dựng tiêu chuẩn. ISO tiếp nhận tư liệu của đầu vào từ các

Chính phủ các ngành và các bên liên quan trước khi ban hành một tiêu chuẩn.

Sau khi tiêu chuẩn dự thảo được các nước thành viên chấp thuận, nó được cơng

bố là Tiêu chuẩn Quốc tế. Sau đó mỗi nước lại có thể chấp nhận một phiên bản

của tiêu chuẩn đó làm Tiêu chuẩn quốc gia của mình.

ISO là một tổ chức phi chính phủ, chun thiết lập các tiêu chuẩn-thơng

thường trở thành luật định thông qua các hiệp định hay các tiêu chuẩn quốc gialàm cho nó có nhiều sức mạnh hơn phần lớn các tổ chức phi chính phú khác, và

trên thực tế tổ chức này hoạt động như một consortium(hai hay nhiều tổ chức

hoặc cá nhân với mục đích tham dự vào các hoạt động chung hoặc đóng góp các

tài nguyên của mình để đạt được mục tiêu chung) với sự liên kết chặt chẽ với

các chính phủ. Những người tham dự bao gồm một tổ chức tiêu chuẩn từ mỗi

quốc gia thành viên và các tập đoàn lớn.

Việt Nam là thành viên thứ 72 của ISO và thành viên chính thức của ISO

vào năm 1997. Tại Việt Nam, tổ chức tiêu chuẩn hoá là Tổng cục Tiêu chuẩn-Đo

lường-Chất lượng, thuộc Bộ Khoa học – Công nghệ và Môi trường là cơ quan

đại diện thường trực.

1.3.2.Khái quát chung bộ tiêu chuẩn ISO90001:2008

ISO 9001 là bộ tiêu chuẩn do tổ chức ISO bân hành nhằm đươc ra các

chuẩn mực cho hệ thống quản lý chất lượng, ISO 90001 là tập hợp các kinh

nghiệm quản lý chất lượng tốt nhất đã thực hiện trong nhiều quốc gia và khu

vực, đồng thời được chấp nhận thành tiêu chuẩn quốc gia của nhiều nước.

ISO 9001 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về quản lý chất lượng.

Các tiêu chuẩn trong bộ ISO 900 1nhằm cung cấp một hệ thống các tiêu

chuẩn cốt yếu chung có thể áp dụng rộng rãi được trong cơng nghiệp cũng như

trong các hoạt động khác. Bộ tiêu chuẩn ISO 9001 chỉ mô tả các yếu tố mà một

17



hệ thống nên có chứ khơng mơ tả cách thức mà một tổ chức cụ thể thực hiện các

yếu tố này.

ISO 9001 cũng khơng có mục đích đồng nhất các hệ thống chất lượng của

các tổ chức khác nhau. Bở vì, nhu cầu của mỗi tổ chức là rất khác nhau, việc xây

dựng và thực hiện một hệ thống chất lượng cụ thể chịu sự chi phối của mục

đích, sản phẩm, quy mơ, q trình cũng như tình hình thực tiễn cụ thể của tổ

chức đó.

ISO 9001 đề cập đến các lĩnh vực chủ yếu trong quản lý chất lượng:

chính sách và chỉ đạo chất lượng, nghiên cứu thị trường, thiết kế và triển khai

sản phẩm, cung ứng, kiểm sốt q trình, bao gói, dịch vụ sau khi bán, xem xét

đánh giá nội dung, kiểm sốt tài liệu, đào tạo…

Thế giới có xu hướng thỏa mãn ngày càng cao đối với những nhu cầu của

khách hàng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Do đó, bản thân những tiêu

chuẩn kỹ thuật khơng thể nào đảm bảo phù hợp với nhưngc đòi hỏi của khách

hàng. Hệ thống chất lượng ISO 9000 sẽ góp phần bổ xung thêm cho những tiêu

chuẩn kỹ thuật của sản phẩm nhằm thỏa mãn tốt nhất những yêu cầu của khách

hàng.

1.3.3.Nội dung bộ tiêu chuẩn 9001: 2008

Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 thuộc bộ tiêu chuẩn ISO 9000. Quy định các

yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng khi một tổ chức cần chứng tỏ năng

lực của mình trong việc cung cấp sản phẩm đáp ứng yêu cầu của khách hàng và

các yêu cầu chế định tương ứng nhằm nâng cao thỏa mãn của khách hàng.

Nội dung tiêu chuẩn ISO 9001:2008 gồm các nhóm sau:

- Nhóm 1. Yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng gồm:

 Các yêu cầu chung

 Các yêu cầu về hệ thống tài liệu.



18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VÀ BỘ TIÊU CHUẨN ISO 9000.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×