Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cơ sở phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu được sử dụng:

Cơ sở phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu được sử dụng:

Tải bản đầy đủ - 0trang

6.Giả thuyết khoa học .

- Ứng dụng tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 trong cơng tác văn phòng tại các

cơ quan, tổ chức sẽ Cải thiện uy tín của tổ chức thông qua việc ngày càng nâng

cao khả năng thỏa mãn khách hàng, Giảm thiểu tối đa các sai sót trong công

việc.

- Phát hiện những điểm hạn chế, những điểm chưa đạt được yêu cầu, từ đó

đưa ra các giải pháp hiệu quả nhất để khắc phục.

7. Ý nghĩa thực tiến của đề tài

- Đưa ra các cơ sở lý luận nghiên cứu về vấn đến ứng dụng tiêu chuẩn

ISO 9001: 2008 trong cơng tác văn phòng tại các cơ quan tổ chức .

-Cung cấp những căn cứ khoa học cho việc xây và áp dụng tiêu chuẩn

ISO sao cho phù hợp tại mỗi cơ quan, tổ chức .

8. Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần mở đầu , kết thúc và danh mục tài liệu tham khảo nội dung đề

tài gồm 03 chương :

Chương 1: Tổng quan về ISO 9001: 2008

Chương 2: Áp dụng ISO 9001: 2008 vào công tác văn phòng và thực

trạng ứng dụng ISO 9001: 2008 tại một số cơ quan doanh nghiệp Việt Nam

hiện nay

Chương 3: Một số kiến nghị, giải pháp, nâng cao hiệu quả việc áp

dụng ISO9001:2008



4



Chương 1

TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN ISO 9001: 2008

1.1. Khái quát chung về chất lượng, hệ thống quản lý chất lượng

1.1.1 Chất lượng.

1.1.1.1. Khái Niệm .

Chất lượng là thuộc tính và bản chất của sự vật, đặc tính khách quan của

sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, chất lượng là một định nghĩa phức tạp mà con người

thường hay gặp phải trong hoạt động của mình . Có nhiều cách định nghĩa khác

nhau và tùy thuộc vào góc độ của nhà quan sát, có quan niệm cho rằng: “ sản

phẩm chất lượng là những mặt vượt trội so với những sản phẩm cùng loại trên

thị trường” nhưng có quan điểm lại cho rằng “ sản phẩm đạt chất lượng khi đáp

ứng những nhu cầu, mong muốn của khách hàng” .

Trong điều kiện hiện nay, thị trường hàng hóa ngày càng mở rộng và

mang tính tồn cầu, tính cạnh tranh tăng cao. Chính vì thế, các doanh nghiệp

trên tồn thế giới, trong mọi lĩnh vực ngành nghề đều quan tâm đến chất lượng

và có những nhìn nhận đúng đắn về chất lượng. Xung quanh vấn đề này, có

nhiều quan điểm khác nhau, trong đó có một số quan điểm chính:

- Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu sử dụng và mục đích sử dụng

(Joseph Juran)

- Chất lượng là sự thỏa mãn tối đa yêu cầu của người tiêu dùng (Ishikawa

Kaoru)

- Philips Crosby đã định nghĩa: “ chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu” .

- Theo tiến sỹ Eward Deming: “ chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử

dụng hay sự thỏa mãn của khách hàng”

- “ chất lượng là tập hợp các đắc tính của một thực thể tạo cho thực thể

tạo cho thực thể đó khả năng thoản mãn những nhu cầu đã đề ra và nhu cầu tiềm

ẩn” (ISO 8402) .

- Theo giáo sư Kaoru Ishikawa- Nhật: “ chất lượng là khả năng thỏa mãn

nhu cầu của thị trường với chi phí thống nhất”

- Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính làm thỏa mãn nhu

5



cầu (ISO 9000-2000)

Như vậy ta thấy rằng: chất lượng là khả năng tập hợp các tính chất, đặc

trưng của một sản phẩm, một hệ thống hay một quá trình theo xu hướng cải tiến

nhằm đáp ứng nhu cầu thỏa mãn của khách hàng .

1.1.1.2. Đặc điểm

Chất lượng là tổng hợp các đặc tính của sản phẩm đó:

- Đặc tính kỹ thuật: các đặc tính đặc trưng bởi chi tiết kỹ thuật như độ tin

cậy, độ chính xác, độ an tồn, tuổi thọ…

- Đặc tính kinh tế: cơ sở của đặc tính kinh tế là các đặc tính kỹ thuật và tổ

chức, kỹ thuật tốt tạo cho sản phẩm có độ chính xác cao, độ tin cậy cao, vận

hành tốt nên chi phí sản xuất tăng lên và chi phí sử dụng thấp .

- Một sản phẩm có chất lượng phải là sản phẩm làm thỏa mãn được yêu

cầu của người tiêu dung . Nếu sản phẩm vì lý do nào đó mà khơng đáp ứng

được nhu cầu thì bị coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ cơng nghệ để chế

tạo ra sản phẩm có thể rất hiện đại

- Chất lượng sản phẩm mang tính tương đối: do chất lượng được do bởi sự

thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn biến động nên chất lượng cũng luôn biến

động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng: .

- Chất lượng vừa mang tính cụ thể, vừa mang tính trừu tượng: Nhu cầu có

thể được cơng bố rõ rang dưới dạng các quy định, tiêu chuẩn nhưng cũng có khi

chi phí phát hiện được trong q trình sử dụng

1.1.2. Hệ thống quản lý chất lượng

1.1.2.1. Quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý

chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện

chúng thơng qua các biện pháp như: lập kế hoạch chất lượng, điều khiển chất

lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất

lượng ( ISO 8402:1994)

Theo GOST 15467-70 “ Quản trị chất lượng là xây dựng, đảm bảo và

duy trì mức, chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và

6



tiêu dung” điều này thể hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống cũng

như sự tác động tích cực đến các nhân tố, điều kiện ảnh hưởng đến sản phẩm .

Giáo sư, tiến sỹ Kaoru Ishikawa cho rằng: “ Quản trị chất lượng là hoạt

động có chức năng quản lý chung nhằm đề ra mục tiêu chất lượng, chính sách

chất lượng và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng,

kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn

khổ nhất định”

Như vậy quản lý chất lượng là các quá trình là các q trình, các hoạt

động quản lý chứ khơng đơn thuần chỉ làm chất lượng của hoạt động kỹ thuật.

Đối tượng quản lý chất lượng là các quá trình, các hoạt động, sản phẩm và

dịch vụ. Mục tiêu của quản lý chất lượng chính là nâng cao mức thỏa mãn trên

cơ sở chi phí tối ưu .

1.1.2.2. Hệ thống quản lý chất lượng

Hệ thống quản lý chất lượng là tổ chức, công vụ, phương tiện để thực hiện

mục tiêu và các chức năng quản lý chất lượng. Đối với doanh nghiệp, hệ thống

quản lý chất lượng là tổ hợp những cơ cấu tổ chức, trách nhiệm, thủ tục, phương

pháp và nguồn lực để thực hiện hiệu quả quá trình quản lý chất lượng. Hệ thống

quản lý chất lượng của một tổ chức có nhiều bộ phận hợp thành, các bộ phận

ngày có quan hệ mật thiết và tác động qua lại với nhau .

Theo TCVN ISO 9000: 2007 thì: “ Hệ thống quản lý chất lượng là tập hợp

các yếu tố có liên quan và tương tác để định hướng và kiểm soát một tổ chức về

chất lượng”. Hiểu một cách đơn giản nhất hệ thống quản trị chất lượng là hệ

thống quản trị có sự phân rõ nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn của từng thành

viên trong doanh nghiệp, tất cả các công việc được quy định thực hiện theo cách

thức nhất định nhằm duy trì hiểu quả và sự ổn định của các hoạt động . Hệ thống

quản lý chất lượng chính là phương tiện để thực hiện mục tiêu và chức năng

quản trị chất lượng.

Theo Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa “ Hệ thống quản trị chất lượng

bao gồm các yếu tố: cơ cấu tổ chức; các quy định mà tổ chức tuân thủ; các quá

trình” .

7



Như vậy, có tác động qua lại với các hệ thống khác như hệ thống quản lý

nhân lực, hệ thống quản lý tài chính… Trong mối quan hệ ngày, vừa đặt yêu cầu

co hệ thống quản lý khác vừa chịu sự tác động của hệ thống quản lý khác .

Hệ thống quản lý chất lượng có vai trò quan trọng: là bộ phận hợp thành

của hệ thống quản lý tổ chức doanh nghiệp, hệ thống quản lý chất lượng không

chỉ là kết quả của các hệ thống khác mà còn là yêu cầu đối với hệ thống khác, hệ

thống quản lý chất lượng đóng vai trò quan trọng trên các lĩnh vực .

1.1.3. Các nguyên tắc của quản lý chất lượng

Khi thực hiện quản lý chất lượng, cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

Thứ nhất: quản lý chất lượng phải đảm bảo định hướng khánh hàng:

trong cơ chế thị trường, khách hàng là người chấp nhận và tiêu thụ sản phẩm,

khách hàng có những yêu cầu về sản phẩm, chất lượng và giá cả sản phẩm.

Thứ hai: coi trọng con người trong quản lý chất lượng: con người giữ vị

trí quan trọng hàng đầu trong quá trình hình thành, đảm bảo, nâng cao chất

lượng sản phẩm .

Thứ ba: quản lý chất lượng phải thực hiện đồng bộ, toàn diện: chất lượng

sản phẩm là kết quả tổng hợp của các lĩnh vực kinh tế, tổ chức, kỹ thuật, xã hội

…Thứ tư: quản lý chất lượng phải thực hiện đồng thời với các yêu cầu đảm bảo

và cải tiến chất lượng: đảm bảo và cải tiến chất lượng là sự phát triển liên tục,

không ngừng của công tác quản lý chất lượng, đảm bảo chất lượng bao hàm việc

đảm bảo chất lượng và nâng cao hiệu quả, hiệu suất của chất lượng.

Thứ năm: quản lý chất lượng phải đảm bảo tính quá trình: quản trị theo

quá tình, quản trị chất lượng ở mọi khâu liên quan tới việc hình thành chất lượng

. Đó là các khâu nghiên cứu nhu cầu khách hàng thiết kế sản phẩm, dịch vụ bán

hàng, cần thực hiện quản lý chất lượng theo quy trình để phòng ngừa, ngăn chặn

các nguyên nhân dẫn đến kém chất lượng, giảm đáng kể chi phí kiểm tra.

Thứ sáu: nguyên tắc kiểm tra: kiểm tra là khâu rất quan trọng của bất kỳ

một hệ thống quản lý nào, khơng có kiểm tra sẽ khơng có hồn thiện . Trong

quản lý chất lượng cũng vậy, kiểm tra nhằm mục đích hạn chế, ngăn chặn sai

sót.

8



Thứ bảy, nguyên tắc cải tiến liên tục: nguyên tắc này là một điều vơ cùng

quan trọng, bởi nó đảm bảo cho việc không ngừng nâng cao chất lượng của việc

áp dụng tiêu chuẩn ISO .

1.2. Tổng quan về ISO 9001: 2008

1.2.1. Khái quát về ISO

ISO là một từ gốc Hi Lạp, có nghĩa là cơng bằng, là tỏ chức Quốc tế về

tiêu chuẩn hóa. Tổ chức ISO chịu trách nhiệm ban hành các tiêu chuẩn quốc tế,

khuyến nghị áp dụng nhằm thuận lợi hóa thương mại tồn cầu và bảo vệ an tồn,

sức khỏe và mơi trường cho cộng đồng. Hiện nay ISO gắn với 3000 tổ chức kỹ

thuật với hệ thống các ban kỹ thuật; tiểu ban kỹ thuật; nhóm cơng tác và nhóm

đặc trách có nhiệm vụ soản thảo các tiêu chuẩn quốc tế . Tiêu chuẩn ISO được

ban hành sau khi được thông qua theo nguyên tắc đa số đồng thuận của các

thành viên chính thức của ISO .

Hiện nay ISO đã soạn thảo và ban hành gần 16.000 tiêu chuẩn cho sản

phẩm, dịch vụ, hệ thống quản lý, thuật ngữ, phương pháp …

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế được thành lấp từ năm 1947, có trụ sở đặt

tại Geneva- Thụy Sĩ, ISO là một hội đoàn toàn cầu của hơn 180 các cơ quan tiêu

chunẩ quốc gia. Việt Nam là thành viên chính thức năm 1977.

1.2.2. Khái quát về bộ tiêu chuẩn ISO 9000

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 do ban kỹ thuật tiêu chuẩn 176 ban hành lần đầu

vào năm 1987, được sửa đổi ba lần năm 1994 , năm 2000 và năm 2008, ISO

9000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế và các hướng dẫn về quản lý chất lượng áp dụng

trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ . ISO 9000 đưa ra chunẩ mực cho

hệ thống quản lý chất lượng không phải là tiêu chuẩn cho sản phẩm .

ISO 9000 là gia đình tiêu chuẩn về hệ thống qunả trị chất lượng trong các

tổ chức do ISO ban hành vào năm 1987. Mục đích của ISO 9000 là giúp tổ chức

hoạt động có hiệu quả, tạo ra nhứng quy định chung nhằm giúp quá trình trao

đổi thương mại được dễ dàng hơn và giúp tổ chức hiểu nhau mà không cần trú

trọng nhiều tới ác vấn đề kỹ thuật. Gia đình tiêu chuẩn ISO 9000 bao gồm

những tiêu chuẩn sau:

9



ISO 9000: 2005 Hệ thống quản lý chất lượng- cơ sở và từ vựng

ISO 9001: 2008 Hệ thống quản lý chất lượng- các yêu cầu

ISO 9004:2009 Quản trị sự thành công bền vững của một tổ chức

ISO 19011:2011 Hướng dẫn đhán giá các hệ thống quản lý

Hiện nay đã có thêm phiên bản ISO mới nhất năm 2015

Phương châm của gia đình tiêu chuẩn ISO 9000 là “ Nếu một tổ chức có

hệ thống quản trị chất lượng tốt thì sản phẩm mà tổ chức này sản xuất ra hoặc

dịch vụ mà tổ chức này cung ứng sẽ có chất lượng tốt nhất” . ISO 9000 có thể áp

dụng cho mọi loại hình tổ chức, trong mọi lĩnh vực .

1.2.3. Tổng quan về tiêu chuẩn ISO 9001: 2008

Bộ tiêu chuẩn ISO 900 trong đó có tiêu chuẩn ISO 9001:2008 được coi là

tiêu chuẩn cơ bản nhất, cốt yếu nhất xác định các yêu cầu cơ bản của hệ thống

quản lý chất lượng của một tổ chức để đảm bảo rằng sản phẩm của một tổ chức

ln có khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và phù hợp với các chế

định, đồng thời tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 là cơ sở đánh giá khả năng của một

tổ chức trong hoạt động nhằm duy trì và khơng ngừng cải tiến, nâng cao hiệu lực

và hiệu quả hoạt động .

Tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 là phương pháp quản lý chất lượng mới, khi

được áp dụng vào một tổ chức sẽ giúp lãnh đạo của tổ chức đó kiểm sốt được

hoạt động trong nội bộ tổ chức đó và thúc đẩy hoạt động đạt hiệu quả ở mức cao

nhất .

Tại Việt Nam tiêu chuẩn này được chuyển đổi sang tiếng Việt và được ban

hành dưới dạng một tiêu chuẩn Việt Nam với tên gọi TCVN ISO 9001: 2008 .

Tiêu chuẩn ISO 9001; 2008 quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý

chất lượng khi một tổ chức cần chứng tỏ năng lực của mình trong việc cung cấp

sản phẩm đáp ứng yêu cầu của khách hàng và các yêu cầu chế định tương ứng

nhằm nâng cao thỏa mãn của khách hàng .

Nơi dung tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 gồm các nhóm sau:

Nhóm 1: yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng gồm: các yêu cầu

chung, các yêu cầu về hệ thống tài liệu .

10



Nhóm 2: Yên cầu về trách nhiệm lãnh đạo gồm: cam kết lãnh đạo, hướng

vào khách hàng; chính sách chất lượng, hoạch định, trách nhiệm quyền hạn vào

trao đổi thơng tin, xem xét lãnh đạo

Nhóm 3: u cầu về quản lý nguồn lực gồm: cung cấp nguyền lực;

nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng; môi trường làm việc;

Nhóm: 4 Yêu cầu về sáng tạo sản phẩm gồm: hoạch định việc tạo sản

phẩm, các q trình có liên quan đến khách hàng, thiết kế phát triển; mua hàng;

sản xuất và cung cấp dịch vụ; kiểm soát phương tiện theo dõi và đo lường .

Nhóm 5: Yêu cầu về đo lường giám sát và cải tiến gồm: các yêu cầu

chung, theo dõi và đo lường, kiểm soát snả phẩm khơng phù hợp; phân tích dữ

liệu; cải tiền .

1.2.4. Lợi ích của việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001: 2008

Nâng cao được hình ảnh, uy tín của cơ quan, tổ chức đối với khách hàng

và đối tác: trong tiềm thức của nhiều người việc một cơ quan áp dụng ISO là

một cơ quan có phong cách làm việc chuyên nghiệp và kết quả luôn tốt hơn

những công ty chưa áp dụng ISO .

Thúc đẩy hiệu quả làm việc của từng phòng ban, bộ phận trong cơ quan,

tổ chức: khi áp dụng ISO 9001:2008 mọi phòng ban phải thiết lập mục tiêu theo

định hơngs của lãnh đạo, bộ phận phải luôn nỗ lực làm việc hiệu quả mỗi ngày

để hoàn thành mục tiêu.

Nâng cao sự tin tưởng nội bộ, thúc đẩy sự cố gắng trong công việc của mỗi

nhân viên: một cơ quan áp dụng ISO 9001:2008 khi đánh giá nhân viên để xem

xét khen thưởng, nâng lương, bổ nhiệm đều dễ dàng và có tính thuyết phục .

Nâng cao tinh thần trách nhiệm của mỗi nhân viên: nhờ việc hiểu rõ sự

đóng góp của mình đối với mục tiêu chất lượng , mỗi người đều được đào tạo để

biết được tầm quan trọng của cơng việc mình đang đảm nhận,

Kế thừa tri thức của mọi nhân viên trong cơ quan, tổ chức phát huy thế

mạnh của một cơ quan có nhiều kinh nghiệm: một cơ quan nếu chỉ một người

làm việc tốt thì khơng thể đạt kết quả cao,

Năng lực của nhân viên ngày càng được nâng cao: nờ kết quả công việc

11



ngày càng được nâng cao, nhờ việc áp dụng ISO 9001:2008 mỗi nhân viên đều

được xác định những kỹ năng, kinh nghiệm, trình độ tối thiểu cẩn phải có để

đảm nhận cơng việc, hững nhân viên chưa đạt yêu cầu sẽ được lên kế hoạch đào

tạo ể nhân viên này có đủ năng lực hồn thành cơng việc .

Giảm thiểu tối đa các sai sót trong cơng việc: Trong một cơ quan, tổ chức

có áp dụng và duy trì ISO 9001:2008 những cơng việc phức tạp sẽ được hướng

dẫn, những công việc cần được phối hợp sẽ được phối hợp .

1.3. Tiểu kết

Qua những trình bày nêu trên ta thấy rằng ISO là tên viết tắt của tổ chức

về tiêu chuẩn quốc tế được thành lập năm 1947, đặt trụ sở chính tại GenevaThụy Sĩ

ISO 9001: 2008 nằm trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 việc áp dụng ISO

9001; 2008 mang lại rất nhiều lợi ích như: nâng cao hình ảnh, uy tín của cơ

quan, doanh nghiệp, thúc đẩy hiệu qur làm việc của từng phòng ban, bộ phận;

nâng cao sự tin tưởng nội bộ, thúc đẩy sự cố gắng trong công việc của mỗi nhân

viên; nâng cao tinh thần trách nhiệm của mỗi nhân viên; từ đó cũng cần phát

triển nguồn nhân lực sao cho phù hợp và hiệu quả để việc ứng dụng bộ tiêu

chuẩn có thể trơn chu và hiệu quả nhất. kế thừa tri thức của mọi nhân viên trong

cơng ty; giảm thiểu sai sót trong công việc; chất lượng sản phẩm/dịch vụ ổn

định; cải thiện uy tín của tổ chức thơng qua việc nâng cao khả năng thỏa mãn

của khách hàng. Việc áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO9001:2008 là rất cần thiết đối

với mỗi cơ quan tổ chức bởi nó sẽ tạo ra sự đồng bộ hóa, cơng việc sẽ trở nên dễ

dàng hơn, thuận lợi hơn, tạo ra uy tín trong cơng việc nhất là với đối tác làm ăn.



Chương 2

12



MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA VÀ THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG ISO 9001: 2008

TẠI MỘT SỐ CƠ QUAN DOANH NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY

2.1.Áp dụng ISO 9001: 2008 vào cơng tác văn phòng

Trong xu thế hội nhập quốc tế, doanh nghiệp chịu nhiều sức ép từ các

phía, cạnh tranh về thương hiệu, chất lượng, thị trường trong và ngoài nước, các

quy định của pháp luật, thị hiếu và yêu cầu của khách hàng, Hơn nữa, mục tiêu

của doanh nghiệp là lợi nhuận chính bởi vậy để tồn tại và phát triển thì cần phải

bán được hàng hóa, phải cung cấp được nhiều dịch vụ.

2.1.1. Vai trò của áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 trong cơng tác văn

phòng

Vai trò của ISO 9001: 2008 rất đa dạng phong phú đối với hoạt động của

văn phòng, có nhiều mục đích ý nghĩa khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu của mỗi

tổ chức, qua thực tế đó ta có thể thấy một số vai trò cơ bản sau:

Các nghiệp vụ văn phòng khi áp dụng tiêu chuẩn ISO đều được thiết lập

các quy trình làm việc cụ thể cho hoạt động của các bộ phận hoặc cá nhân, quy

trình xử lý cơng việc cho các cơ quan, tổ chức hầu hết được tiêu chuẩn hóa theo

hướng khoa học, hợp lý và đúng luật và theo cơ chế một cửa .

Một trong những quy tắc khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 là các cơ

quan tổ chức phải minh bạch và cơng khai hóa quy trình và thủ tục xử lý công

việc, điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho người dân cơ hôi kiểm tra.

Giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp xác định được các

cơ chế giám sát quản lý để hướng công tác văn phòng vào các nghiệp vụ cụ thể

đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu chung . Từ đó lãnh đạo cơ quan, doanh

nghiệp sẽ kiểm sốt được q trình giải quyết cơng việc trong nội bộ tổ chức của

mình để có chỉ đạo kíp thời .

Nâng cao hiệu lực và hiểu quả của công tác quản lý và cung cấp dịch vụ

công theo mục tiêu cải tiến thường xuyên theo yêu cầu của tiêu chuẩn .Xây dựng

được hệ thống văn bản một cách rõ ràng là cơ sở để hướng dẫn nguồn nhân lực

hành chính .Tạo ra phong cách làm việc khoa học và nâng cao tính chất phục vụ

nâng cao chất lượng hành chính .

13



Khắc phục được mối quan hệ giữa các cơ quan, doanh nghiệp với nhau,

nâng cao năng lực và trách nhiệm của các bộ phận và người thừa hành trong

việc thực hiện các nhiệm vụ được giao nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng .

Hệ thống văn bản các quy trình và thủ tục hành chính được kiện tồn tạo

ra cơ hội xác định rõ người rõ việc, nâng cao hiệu quả giải quyết cơng việc đồng

thời có được cơ sở tài liệu để đào tạo và tuyển dụng công chức, viên chức .

Lãnh đạo không sa vào công tác sự vụ, ủy thác trách nhiệm nhiều hơn co

cấp thuộc quyền và có nhiều thời gian để đầu tư cho cơng tác phát triển cơ

quanLàm cho Cơng chức, VC có nhận thức tốt hơn về chất lượng công việc và

thưc hiện các thủ tục nhất qn trong tồn cơ quan vì mục tiêu cải cách hành

chính .

Thúc đẩy nhanh việc thực hiện quy chế dân chủ trong các mặt hoạt động

của cơ quan và tạo cơ hội để các thành viên có liên quan tham gia đóng góp ý

kiến các định hướng mục tiêu, chiến lược và các thủ tục và quy trình giải quyết

cơng việc hành chính .

Đánh giá được hiệu lực và tác dụng của các chủ trương, chính sách và các

văn bản pháp lý được thi hành trong thực tế để đề xuất với cơ quan chủ quản có

biện pháp cải tiến hoặc đổi mới cho thích hợp với tình hình phát triển .

2.1.2. Nội dung áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 trong cơng tác văn

phòng

Trong cơng tác văn phòng khơng phải nội dung nào cũng có thể áp dụng

tiêu chuẩn ISO 9001: 2008, những nội dung có thể áp dụng tiêu chuẩn ISO

9001: 2008 trong công tác văn phòng căn cứ vào những văn bản hướng dẫn

nghiệp vụ đã có, thực tế triển khai thực hiện các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ

đó cùng với các quy định của nhà nước về hướng dẫn nghiệp vụ ; xác định rõ

được trách nhiệm của các cá nhân tham gia vào quy trình đồng thời cũng thỏa

mãn được yêu cầu của tiêu chuẩn ISO. Hiện nay công tác văn phòng ở một số cơ

quan, doanh nghiệp đã triển khai áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 đối với các

nghiệp vụ:

+ Soạn thảo và ban hành văn bản

14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cơ sở phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu được sử dụng:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×