Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Công bố bằng văn bản chính thức được gửi tới ban thư ký trung tâm của ISO. Cơ quan này sẽ công bố.

Công bố bằng văn bản chính thức được gửi tới ban thư ký trung tâm của ISO. Cơ quan này sẽ công bố.

Tải bản đầy đủ - 0trang

đợi của khách hang.Mọi tổ chức đều phụ thuộc vào khách hàng, chất lượng sản

phẩm dịch vụ lại do khách hàng thỏa mãn phải là công việc trọng tâm của hệ

thống quản lý. Muốn vậy cần thấy hiểu các nhu cầu hiện tại và tương lai của

khách hàng, cần đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và nổ lực vượt cao hơn sự

mong đợi của họ.

Nguyên tắc 2: Coi trọng con người trong quản lý chất lượng

Con người giữ vị trí quan hàng đầu trong q trinh hình thành, đảm bảo,

nâng cao chất lượng sản phẩm. Vì vậy trong công tác quản trị chất lượng cần áp

dụng các biện pháp và phương pháp thich hợp để huy động hết nguồn lực, tài

năng của con người ở mọi cấp, mọi ngành vào việc đảm bảo và nâng cao chất

lượng. Và đây cũng là một trong những nguyên tăc quan trọng nhất của quản lý

chất lượng.

Nguyên tắc 3: Quản lý chất lượng phải thực hiện đồng bộ, toàn diện

Chất lượng sản phẩm là kết quả tổng hợp của các lĩnh vực kinh tế, tổ

chức, kỹ

thuật, xã hội... liên quan đến các hoạt động như nghiên cứu thị trường,

xây dựng chính sách chất lượng, thiết kế, chế tạo, kiểm tra, dịch vụ sau khi bán.

Nó là kết quả của những cố gắng, nỗ lực chung của các ngành, các cấp địa

phương và từng con người. Do vậy, đòi hỏi phải đảm bảo tính tồn diện và sự

đồng bộ trong các mặt hoạt động liên quan đến đảm bảo nâng cao chất lượng,

Nguyên tắc 4: Quản lý chất lượng phải thực hiện đồng thời với các

yêu cầu đảm bảo và cải tiến chất lượng

Đảm bảo và cải tiến chất lượng là sự phát triển liên tục, không ngừng

của công tác quản lý chất lượng.

Đảm bảo chất lượng bao hàm việc duy trì và cải tiến để đáp ứng nhu cầu

khác hàng.

Cải tiên chất lượng bao hàm việc đảm bảo chất lượng và nâng cao hiệu

quả, hiệu suất của chất lượng nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.

Muốn tồn tại và phát triển trong cạnh tranh, doanh nghiệp phải đảm bảo

chất lượng và cải tiến chất lượng không ngừng.

11



Nguyên tắc 5: Quản lý chất lượng phải đảm bảo tính q trình

Việc quản lý chất lượng phải được tiếp cận theo quá trình. Kết quả mong

muốn sẽ đạt được một cách có hiệu quả khi các nguồn lực và các hoạt động có

liên quan đều được quản lý theo quá trình.

Quá trình là tập hợp những hoạt động có quan hệ lẫn nhau và tương tác để

biến đầu vào thành đầu ra. Để cho q trình có ý nghĩa, giá trị của đầu ra phải

lớn hơn đầu vào, có ý nghĩa là q trình làm gia tăng giá trị.

Trong một tổ chức, đầu vào của quá trình này là đầu ra của quá trình trước

đó và tồn bộ các q trình trong một tổ chức lập thành một hệ thống các quá

trình. Quản lý các hoạt động của một tổ chức thực chất là quản lý các quá trình

và mối quan hệ giữa chúng. Quản lý tốt hệ thống các quá trình cùng với sự bảo

đảm đầu vào nhận được từ người cung ứng bên ngoài, sẽ đảm bảo chất lượng

đầu ra để cung cấp cho khách hàng.

Nguyên tắc 6: Kiểm tra

Kiểm tra là khâu rất quan trọng của bất kỳ một hệ thống quản lý nào.

Khơng

có kiểm tra sẽ khơng có hồn thiện, khơng có đi lên.

Mục đích kiểm tra nhằm hạn chế sai xót, tìm biện pháp khắc phục

khâu yếu, phát huy cái mạnh để đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm ngày

một hoàn thiện, đáp ứng nhu cầu thị trường.

Những nguyên tắc nêu trên được coi là kim chỉ nan cho quản lý chất lượng để

các cơ quan, tổ chức có thể áp dụng một cách đúng đắn nhất, đạt hiệu quả tốt nhất khi

áp dụng các hoặc các phương pháp quản lý chất lượng.



Nguyên tăc 7: nguyên tắc cải tiến liên tục

Việc quản lý chất lượng phải được thường xuyên cải tiến. Cải tiến liên tục các

kết quả thực hiện là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi tổ chức vì muốn

có được mức độ chất lượng cao nhất, tổ chức phải liên tục cải tiến cơng việc của mình.

Sự cải tiến có thể được thực hiện theo từng bước nhỏ hoặc nhảy vọt. Cách thức cải tiến

cần phải bám chắc vào công việc của tổ chức.



1.3. Lợi ích của việc áp dụng ISO 9000

ISO 9000 có thể mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho các doanh nghiệp

12



trên các phương diện tiếp thị, đối tác cung cầu, hoạt động nội bộ, sản phẩm,

khách hàng...

• Cải thiện tình trạng tài chính từ việc hoạch định và đạt được các kết quả



thơng qua các q trình có hiệu quả và hiệu lực.

• Cải thiện uy tín của Doanh nghiệp nhờ nâng cao khả năng thoả mãn



khách hàng của Doanh nghiệp.

• Tăng lượng hàng hố/dịch vụ bán ra nhờ nâng cao khả năng thoả mãn



các nhu cầu của khách hàng của Doanh nghiệp.

• Giảm chi phí nhờ các q trình được hoạch định tốt và thực hiện có hiệu



quả.

• Nâng cao sự tin tưởng nội bộ nhờ các mục tiêu rõ ràng, các q trình có



hiệu lực và các phản hồi với nhân viên về hiệu quả hoạt động của hệ thống.

• Các nhân viên được đào tạo tốt hơn.

• Nâng cao tinh thần nhân viên nhờ sự hiểu rõ đóng góp với mục tiêu chất



lượng, đào tạo thích hợp, trao đổi thơng tin hiệu quả và sự lãnh đạo.

• Khuyến khích sự cởi mở trong tiếp cận các vấn đề chất lượng, nhờ đó



khả năng lặp lại ít hơn.

• Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận chứng chỉ.



1.4. Nội dung bộ tiêu chuẩn ISO 9000

Nội dung của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 gồm các giai đoạn:

Giai đoạn 1: Cam kết.

Cam kết của nhà lãnh đạo cao nhất của tổ chức là điều kiện quan trọng

nhất để có thể xây dựng và thực hiên có hiêu quả. Cam kết của lãnh đạo thể hiện

-



Hiểu rõ yêu cầu và tầm quan trọng của việc áp dụng ISO 9000.

Đảm bảo điều kiện thuận lợi, xác định phạm vi áp dụng để hỗ trợ cho các

hoạt động



-



Lập văn bản giải thích mục đích dự án.

Giai đoạn 2, Lập kế hoạch tổ chức.

Thiết lập cơ cấu, hướng dẫn và các chỉ đạo quá trình thực hiện hiệu quả về

: mục tiêu, cơ cấu dự án, trách nhiệm liên quan, đánh giá hiện trang, kế hoạch thi

13



công, nhu cầu nguồn lực cần thiết. Việc áp dụng ISO 9000 là một dự án lớn, vì

vậy cần có một ban chỉ đạo ISO 9000 tại doanh nghiệp, bao gồm đại diện lãnh

đạo và đại diện của các bộ phận trong phạm vi áp dụng ISO 9000. Cần bổ nhiệm

Đại diện lãnh đạo về chất lượng để thay lãnh đạo trong việc chỉ đạo áp dụng hệ

thống quản lý ISO 9000 và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo về các hoạt động

chất lượng.

Giai đoạn 3. Xác định và phân tích các q trình

Đánh giá thực trạng của doanh nghiệp và so sánh với tiêu chuẩn. Cần rà

soát các hoạt động theo định hướng q trình, xem xét u cầu nào khơng áp

dụng và mức độ đáp ứng hiện tại của các hoạt động trong doanh nghiệp. Việc

đánh giá này làm cơ sở để xác định những hoạt động cần thay đổi hay bổ sung

để từ đó xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết Từ đó xác đinh và lập biểu đồ quy

trình sử dụng để sản xuất và phân phối sản phẩm.

Giai đoạn 4. Xây dựng kế hoạch chất lượng.

Tạo ra, ghi lại quan điểm chung, thống nhất giữa các phòng ban về cách

thức kết hợp và thứ tự công việc. Thiết kế hệ thống và lập văn bản hệ thống chất

lượng . Hệ thống tài liệu phải được xây dựng và hoàn chỉnh để đáp ứng yêu cầu

của tiêu chuẩn và các yêu cầu điều hành của doanh nghiệp bao gồm:

-



Sổ tay chất lượng .



-



Các qui trình và thủ tục liên quan.



-



Các hướng dẫn công việc, quy chế, quy định cần thiết.

Giai đoạn 5. Lập các bước cơ bản.

Áp dụng hệ thống chất lượng theo các bước:



-



Phổ biến để mọi nhân viên nhận thức đúng, đủ về ISO 9000.



-



Hướng dẫn nhân viên thực hiện theo các quy trình, hướng dẫn đã xây

dựng.



-



Xác định rõ trách nhiệm , quyền hạn liên quan đến từng quá trình, qui

trình cụ thể

Giai đoạn 6. Lập tài liệu các bước cơ bản của HTCL.

Ðánh giá nội bộ và chuẩn bị cho đánh giá chứng nhận bao gồm:

14



- Tổ chức các cuộc đánh giá nội bộ để xác định sự phù hợp của hệ thống

và tiến hành các hoạt động khắc phục, phòng ngừa cần thiết.

- Lựa chọn tổ chức chứng nhận: Doanh nghiệp có quyền lựa chọn bất kỳ

tổ chức Chứng nhận nào để đánh giá và cấp chứng chỉ vì mọi chứng chỉ ISO

9000 đều có giá trị như nhau khơng phân biệt tổ chức nào tiến hành cấp .

- Đánh giá trước chứng nhận nhằm xác định mức độ hoàn thiện và sẵn

sàng của hệ thống chất lượng cho đánh giá chứng nhận. Hoạt động này thường

do tổ chức Chứng nhận thực hiện.

Giai đoạn 7. Thực hiện các bước cơ bản của HTCL.

Tổ chức cần triển khai theo kế hoạch, đảm bảo sự phù hợp liên tục, chứng

minh tính hiệu quả của việc áp dụng hệ thống.

Giai đoạn 8. Công nhận phương án thực hiện.

Duy trì hệ thống chất lượng sau khi chứng nhận. Sau khi khắc phục các

vấn đề còn tồn tại phát hiện qua đánh giá chứng nhận, doanh nghiệp cần tiếp tục

duy trì và cải tiến các hoạt động đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn và để không

ngừng cải tiến hệ thống, nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp nên sử dụng

tiêu chuẩn ISO 9004 để cải tiến hệ thống chất lượng của mình.

Khẳng định hệ thống chất lượng bao quát các hoạt động QLCL, phù hợp

với các tiêu chuẩn đăng ký.

1.5. Yêu cầu khi áp dụng ISO 9000

- Cam kết của lãnh đạo đối với việc thực hiện chính sách chất lượng và

việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng là điều kiện tiên quyết đối với sự

thành cơng trong việc áp dụng và duy trì hệ thống quản lý ISO 9000.

- Sự tham gia của nhân viên: sự tham gia tích cực và hiểu biết của mọi

thành viên trong công ty đối với ISO 9000 giữ vai trò quyết định.

- Cơng nghệ hỗ trợ: ISO 9000 có thể áp dụng cho mọi doanh nghiệp

khơng kể loại hình kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh và trình độ thiết bị cơng

nghệ.

- Tuy nhiên, ở các doanh nghiệp có công nghệ hiện đại hơn (thiết bị tiến

tiến, ứng dụng cơng nghệ thơng tin,..) thì việc áp dụng ISO 9000 sẽ được hoàn

15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Công bố bằng văn bản chính thức được gửi tới ban thư ký trung tâm của ISO. Cơ quan này sẽ công bố.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×