Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nội lực do lực hãm ngang của cầu trục

Nội lực do lực hãm ngang của cầu trục

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD:TS. PHÙNG THỊ HOÀI HƯƠNG



α1   1  0,66   1  0,5.0,66   0,15; α 2   1  1,5.0,66   0,01;

2



K '  9.109 / 2,67.109  3,37.

Phản lực tại liên kết đỉnh cột:



R  25,4



0,353.3,37.0,15   1  0,35   0,352.0,01  0,35.0,01  1

0,353.3,37   1  0,353 



 15,52 kN;

Lực hãm ngang tác dụng lên cột trục A chỉ do cầu trục ở nhịp biên tác dụng lên,

do lực này có thể hướng từ trái sang phải hoặc từ phải sang trái nên phản lực:



R  �15,52 kN. Các thành phần nội lực tại các tiết diện cột:

M I  �0 kNm; M y  �15,52.2,35  �36,5 kNm



M II  M III  � 15,52.3,55  25,4.1,2   �24,6 kNm

M IV  ��

15,52.10,05  25, 4.  1, 2  6,5  �



� �39,6 kNm



N I  N II  N III  N IV  0 kN

Q IV  � 15,52  25,4   �9,88 kN.

8.2. Cột trục B

Lực hãm ngang tác dụng lên cột trục B có thể do cầu trục ở nhịp biên hoặc nhịp

giữa tác dụng lên, thành phần lực xơ ngang lớn nhất ở hai nhịp như nhau, vì vậy chỉ

cần tính tốn cho một bên.



K '  21,4.109 / 5, 2.109  4,1

R  25,4



0,353.4,1.0,15   1  0,35   0,352.0,01  0,35.0,01  1

0,353.4,1   1  0,353 



 15,6 kN;

Thành phần lực hãm ngang tác dụng lên cột trục B cũng giống như cột trục A, nên

các thành phần nội lực tại các tiết diện cột có thể mang dấu âm hoặc dấu dương:



SVTH : NGUYỄN TRẦN LÊ - 09X6



31



GVHD:TS. PHÙNG THỊ HOÀI HƯƠNG



M I  �0 kNm; M y  �15,6.2,35  �36,66 kNm

M II  M III  � 15,6.3,55  25,4.1, 2   �24,9 kNm

M IV  ��

15,6.10,05  25, 4.  1, 2  6,5  �



� �38,8 kNm

N I  N II  N III  N IV  0 kN



Q IV  � 15,6  25, 4   �9,8 kN.



Hình 3.12 Biểu đồ nội lực cột trục A do lực hãm ngang cầu trục gây ra.



SVTH : NGUYỄN TRẦN LÊ - 09X6



32



GVHD:TS. PHÙNG THỊ HOÀI HƯƠNG



Hình 3.13 Biểu đồ nội lực cột trục B do lực hãm ngang cầu trục gây ra.

9. Nội lực do tải trọng gió

Tính tốn nội lực của khung dưới tác dụng của tải trọng gió khơng được phép bỏ

qua chuyển vị ngang ở đỉnh cột. Giả thiết các kết cấu mang lực mái có độ cứng kéo nén

vơ cùng lớn, nên khi các cột có cùng cao trình đỉnh thì chuyển vị ngang đỉnh các cột là

bằng nhau. Sử dụng phương pháp chuyển vị để tính tốn nội lực của khung ngang, ẩn

số là chuyển vị ngang  ở đỉnh cột. Tải trọng gió tác dụng lên khung ngang có thế có

chiều từ trái sang phải hoặc từ phải sang trái.

9.1.



Trường hợp gió thổi từ trái sang phải



Phương trình chính tắc:



-



r  R g  0



Trong đó:

Rg phản lực liên kết trong hệ cơ bản;

r phản lực liên kết do đỉnh cột chuyển vị một đoạn   1 đơn vị;



SVTH : NGUYỄN TRẦN LÊ - 09X6



33



GVHD:TS. PHÙNG THỊ HOÀI HƯƠNG



Hình 3.14 Hệ cơ bản khi tính tốn khung ngang chịu tải trọng gió.



R R R W W ;



1

4

1

2

Xác định phản lực Rg: g

Trong đó: R1 và R4 được xác định theo sơ đồ sau:



Hình 3.15, Sơ đồ xác định phản lực trong hệ cơ bản.



R1  3q d

R4 



H  1  Kα 

10,05.  1  0,1.0,35 

 3.17,6.

 62,4 kN;

8 1  K 

8. 1  0,1



qh

8,8

R1 

.62,4  31, 2 kN.

qd

17,6



R g  62,4  31,2  72,85  97,3  263,75 kN.

Xác định phản lực



r: r  r1  r2  r3  r4



SVTH : NGUYỄN TRẦN LÊ - 09X6



34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nội lực do lực hãm ngang của cầu trục

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×