Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Xác định khung ngang nhà công nghiệp

Xác định khung ngang nhà công nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD:TS. PHÙNG THỊ HỒI HƯƠNG



750



truc dinh vi



750



truc dinh vi



750



A



B



Hình 1.1, trục định vị cột biên



750



Hình 1.2, trục định vị cột giữa



2300 cm



750



750



2450 cm



A



B

1.3.



Hình 1.3, nhịp nhà.

Các số liệu của cầu trục



Các thông số của cầu trục được tra theo cataloge với chế độ làm việc nặng như

bảng sau:

Bảng 1-1

Sức

Nhịp

Kích thước cầu trục (mm)

áp lực bánh xe Trọng lượng

trục

cầu trục

lên ray ( kN )

( kN )

kN

c

c

Q(

) Lk (m)

B

K

Hct

B1

Pmax

Pmin

G tcxe

Gtc



c.tr



100



23



6300



4400



2100



260



150



40



56



280



Với :

SVTH : NGUYỄN TRẦN LÊ - 09X6



2



GVHD:TS. PHÙNG THỊ HOÀI HƯƠNG



Q : Sức nâng của cầu trục;

Lk : Nhịp của cầu trục, là khoảng cách giữa 2 trục ray;

B : Bề rộng của cầu trục;

K: khoảng cách giữa 2 trục bánh xe của cầu trục;

Hct : chiều cao cầu trục, tính từ đỉnh ray đến mặt trên của xe con;

B1 : Khoảng cách từ trục ray đến mút của cầu trục;

c

Pmax

: Áp lực tiêu chuẩn của một bánh xe cầu trục lên ray khi xe con chạy sát về phía



ray đó;

c

Pmin

: Áp lực tiêu chuẩn của một bánh xe cầu trục lên ray khi xe con đứng sát ray bên



kia;



G tcxe : Trọng lượng xe con;

tc

Gc.tr

: Trọng lượng của toàn bộ cầu trục.



1.4.



Chọn kết cấu mái



Với nhịp nhà L = 24,5 m, chọn kết cấu mang lực mái là dàn hình thang.

Chiều cao giữa dàn:

Chiều cao đầu dàn:



h g   1 / 7 �1 / 9  L   2,72 �3,5  m



h � hg  i



; chọn hg = 3 m.



L

1 24,5

3 .

 1,98 m

2

12 2

; chọn hđ = 2,0 m.



Hình 1.4, dàn mái

Với nhịp L = 24,5 m > 18 m, chọn cửa mái có nhịp Lcm = 12 m; chiều cao cửa mái chọn

hcm = 4 m.

1.5.



Các lớp cấu tạo mái



Các lớp cấu tạo mái được lựa chọn với các thông số xác định theo bảng sau:



SVTH : NGUYỄN TRẦN LÊ - 09X6



3



GVHD:TS. PHÙNG THỊ HOÀI HƯƠNG



Bảng 1-2: Cấu tạo mái

ST

T



Các lớp cấu tạo mái







1



2 lớp gạch lá nem



0,03



18



2



Lớp vữa lót



0,02



18



1,3



0,36



0,468



3



Lớp bê tơng nhẹ cách nhiệt



0,12



12



1,3



1,44



1,87



4



Lớp bê tông chống thấm



0,04



25



1,1



1



1,1



5



Panel sườn loại 12x3 m



0,45



1,1



3,2



3,52



6,54



7,55



Tổng cộng

1.6.



 kN / m 



P



Hệ

số

n

1,1



6



Chiều dày

 (m)



3



0,66



Ptc

 kN / m2 



 kN / m 



0,54



0,594



2



Đường ray



Chọn ray giống nhau cho cả ba nhịp, chiều cao ray và lớp đệm: Hr = 15 cm, trọng

c

lượng tiêu chuẩn của ray và lớp đệm trên 1 m dài: g r  1,5 kN/m.



1.7. Dầm cầu trục

Trong trường hợp này, nhà cơng nghiệp có bước cột

a = 12 m; sức cầu trục Q  100 kN < 300 kN;

nên ta sử dụng dầm cầu trục bằng dầm bê tơng cốt thép lắp ghép.

Dầm có tiết diện chữ T, được chế tạo định hình với các kích thước như sau:



1200



150



600



200



HÌNH 1.5: DẦM CẦU TRỤC

Bảng 1-3:

SVTH : NGUYỄN TRẦN LÊ - 09X6



4



GVHD:TS. PHÙNG THỊ HỒI HƯƠNG



Kích thước dầm cầu trục

Chiều cao

dầm

Hc (cm)



Bề rộng

sườn

b (cm)



Bề rộng

cánh



120



20



60



b'c (cm)



Trọng lượng tiêu chuẩn dầm



G cdct  kN 



Chiều cao

'



cánh h c

(cm)

15



42



1.8. Xác định các cao trình khung ngang

Lấy cao trình lúc hồn thiện của nền nhà là cao trình �0,00 để xác định các kích

thước khác:

Cao trình vai cột:



V  R   Hc  Hr 

Với:

- R cao trình ray của cầu trục; R = 7,25 m

- Hc chiều cao dầm cầu trục; Hc= 1,2 m

- Hr chiều cao ray và lớp đệm;

Hr = 0,15 m



� V  7,25   1,2  0,15   5,9 m.



Cao trình đỉnh cột:

D = R +Hct + a1

Với:

- Hct chiều cao cầu trục; theo bảng 1-1:



SVTH : NGUYỄN TRẦN LÊ - 09X6



5



GVHD:TS. PHÙNG THỊ HỒI HƯƠNG



Hct= 2,1 m;

- a1 khoảng cách an tồn từ đỉnh của xe con

đến mặt dưới của kết cấu mang lực mái;

chọn a1= 0,1 m.

� D  7, 25  2,1  0,1  9,45 m.

Cao trình đỉnh mái:

M = D + h + hcm + t

Với:

-



h: chiều cao kết cấu mang lực mái; h =

hcm: chiều cao cửa mái; hcm = 4 m.

t : tổng chiều dày các lớp mái; t = 0,66 m.



3m.



Cao trình đỉnh mái nhịp biên khơng có cửa mái:

hình 1.6, kích thước khung ngang.

M1 = D + h + t = 9,45 + 3 + 0,66 =

Cao trình đỉnh mái nhịp giữa có cửa mái:



13,11 m.



M2 = M1 + hcm = 13,11 + 4 = 17,11 m.

Chiều cao tính tốn của khung ngang:

H = H t + Hd ;

Với:

-



a2



Ht chiều dài đoạn cột trên: Ht = D – V = 9,45 – 5,9 = 3,55 m.

Hd chiều dài đoạn cột dưới: Hd = V + a2 = 5,9 + 0,6 = 6,5 m;



là khoảng cách từ mặt nền cốt �0,00 tới mặt trên của móng, chọn a2 = 0,6 m.



� H  3,55  6,5  10,05 m.

1.9.



Xác định kích thước tiết diện cột



Với bước cột a = 12 m, ta chọn kích thước tiết diện cột theo thiết kế định hình như

sau:

- bề rộng cột: b = 50 cm;

- cột biên: ht = 40 cm, hd = 60 cm;



SVTH : NGUYỄN TRẦN LÊ - 09X6



6



GVHD:TS. PHÙNG THỊ HOÀI HƯƠNG



- cột giữa: ht = 50 cm, hd = 80 cm.

*) Kiểm tra lại điều kiện khoảng hở giữa cột trên và cầu trục:

- cột biên:



a 4    B1  h t  75  26  40  9 cm > 6 cm.

- cột giữa:



a 4    B1  0,5h t  75  26  0,5.50  25 cm > 6 cm.



*)Kiểm tra độ mảnh của cột:

Trong mọi trường hợp tiết diện cột phải đảm bảo độ mảnh theo cả 2 phương khơng



=



l0

�35

b



vượt q trị số sau:

Với:

- l0chiều dài tính tốn của cột;

- b kích thước bé nhất của tiết diện cột.

a, Kiểm tra với cột biên:

- phần cột trên: 30cm < ht = 40 cm < b=50 cm, kiểm tra độ mảnh theo ht:

l0= 2.Ht = 2.3,55 = 7,1 m = 710 cm.



� 



710

 17,75  35

40



- phần cột dưới: hd = 60 cm > b = 50 cm, kiểm tra độ mảnh theo b ( theo phương

dọc nhà);

l0= 1,2.Hd = 1,2.6,5 = 7,8 m = 780 cm.



� 



780

 15,6  35

50



b, Kiểm tra với cột giữa:

- phần cột trên: ht = 50 cm =b = 50 cm, kiểm tra độ mảnh theo b:

l0= 2,0.Ht = 2.3,55 = 7,1 m = 710 cm.



� 



710

 14,2  35

50



SVTH : NGUYỄN TRẦN LÊ - 09X6



7



GVHD:TS. PHÙNG THỊ HOÀI HƯƠNG



- phần cột dưới: hd = 80 cm > b = 50 cm, kiểm tra độ mảnh theo b:

l0= 1,2.Hd = 1,2.6,5 = 7,8 m = 780 cm.



780

 15,6  35

50



� 



Ta có chiều dài toàn cột:

Hc = H + a3 = 10,05 + 0,8 = 10,85 m.



Với: a3 chiều dài đoạn cột chơn vào móng, a 3 �h d , chọn a3 = 0,8 m.

1.10. Vai cột

Vai cột để đỡ dầm cầu chạy, thuộc loại cơng xơn ngắn, các kích thước chọn sơ bộ

như sau:

- cột biên: hv = 600 mm, h = 1000 mm, lv = 400 mm, góc nghiêng mép dưới vai cột



 = 450 .

- Cột giữa: hv = 600 mm, h = 1200 mm, lv = 600 mm, góc nghiêng mép dưới vai cột



 = 450 .



500



1



500



400



1



2



500



500



400



2



500



300



1000



800



500



2-2



500



1-1



300

500

600



A



800



B

(a)



SVTH : NGUYỄN TRẦN LÊ - 09X6



(b)



8



GVHD:TS. PHÙNG THỊ HỒI HƯƠNG



Hình: 1.7- a: kích thước vai cột biên.



Hình:1.7- b: kích thước vai cột giữa



II.

Xác định tải trọng

1. Tĩnh tải mái

-



Trọng lượng tính toán trên 1 m2 các lớp mái được xác định theo bảng 1-2:



g  7,55 kN/m 2 .

-



Trọng lượng bản thân dàn mái nhịp L = 24,5 m tra theo bảng 2-4 sách Thiết kế

khung ngang nhà công nghiệp 1 tầng bằng bê tông cốt thép lắp ghép:



G1c  100,42 kN ; ta có: G1  n.G1c  1,1.100,42  110,5 kN.

Với:

- G1 trọng lượng tính tốn của dàn mái; n = 1,1 là hệ số vượt tải.

Trọng lượng bản thân khung cửa mái có Lcm = 12 m và hcm = 4 m:



G c2  28 kN ; ta có: G 2  n.G c2  1,1.28  30,8 kN.

-



Trọng lượng kính và khung cửa kính:



g ck  5,0 kN/m ; ta có: g k  n.g ck  1,2.5,0  6,0 kN/m .

Tĩnh tải mái quy về thành lực tập trung ở nhịp biên (khơng có cửa mái):



G m1  0,5  G1  g.a.L   0,5  110,5  7,55.12.24,5   1165 kN.

Tĩnh tải mái quy về thành lực tập trung ở nhịp giữa (có cửa mái):



G m2  0,5  G1  g.a.L  G 2  2.g k .a 



 0,5  1165.2  30,8  2.6,0.12 

 1252,5 kN.



Vị trí điểm đặt của Gm1 và Gm2 trên đỉnh cột và cách trục định vị 0,15 m:



SVTH : NGUYỄN TRẦN LÊ - 09X6



9



GVHD:TS. PHÙNG THỊ HỒI HƯƠNG



Gm1



Gm2



Gm2



150



150 150



400



600



A



B

(a)



(b)



Hình 2.1, điểm đặt của Gm1 và Gm2

2. Tĩnh tải dầm cầu trục tác dụng lên vai cột

Trọng lượng bản thân dầm cầu trục theo bảng 1-3: G dct  42 kN;

Trọng lượng dầm cầu trục, trọng lượng ray và các lớp đệm tác dụng lên vai cột:

c



c

G dct  n  G dct

 a.g rc   1,1 42  12.1,5   66 kN.



Điểm đặt của Gdct trên vai cột và cách trục định vị 1 khoảng   0,75 m.

3. Tải trọng bản thân cột

- Cột trục A (cột biên):

Phần cột trên: G t  n.b.h t .H t .  1,1.0,5.0, 4.3,55.25  19,5 kN.

Phần cột dưới:





 h  h v  .l �.  1,1�0,5.0,6.6,5  0,5.  1  0,6  .0, 4 �.25

Gd  n �

b.h d .H d  b.





v�

2

2









 58 kN.

- Cột trục B (cột giữa):

Phần cột trên: G t  n.b.h t .H t .  1,1.0,5.0,5.3,55.25  24, 4 kN.



SVTH : NGUYỄN TRẦN LÊ - 09X6



10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Xác định khung ngang nhà công nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×