Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Mức độ hài lòng của người lao động là một trong những tiêu chí đánh giá sự thành công của tổ chức. Một khi người lao động cảm thấy hài lòng với công việc, họ sẽ làm việc hiệu quả và gắn bó hơn với công ty.

Mức độ hài lòng của người lao động là một trong những tiêu chí đánh giá sự thành công của tổ chức. Một khi người lao động cảm thấy hài lòng với công việc, họ sẽ làm việc hiệu quả và gắn bó hơn với công ty.

Tải bản đầy đủ - 0trang

con người. Theo cách xem xét đó, nhu cầu trở thành động lực quan trọng và việc

tác động vào thay đổi được hành vi của con người. Nói cách khác, người quản lý

có thể điều khiển được hành vi của nhân viên bằng cách dùng các công cụ hoặc

biện pháp để tác động vào nhu cầu của người lao động làm cho họ làm việc tích

cực hơn.

1.3.2.2. Giúp nhân viên đặt ra mục tiêu hiệu quả

Để việc đặt mục tiêu cho nhân viên hiệu quả, thúc đẩy động lực làm việc

của người lao động, cần lưu ý:

- Các mục tiêu cho người lao động phải rõ ràng và dễ hiểu

- Mỗi mục tiêu phải cụ thể và mang tính thách thức

- Thu hút người lao động tham gia vào quá trình đặt mục tiêu

- Cần tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên hồn thành mục tiêu, thường

xun có thơng tin phản hồi để đảm bảo rằng các mục tiêu vẫn còn ý nghĩa và

người lao động vẫn đi đúng hướng hoặc thay đổi hướng đi nếu cần thiết

-Mục tiêu của cá nhân, các bộ phận phải phù hợp và hướng đến mục tiêu

chung của tổ chức.

1.3.2.3. Sử dụng các biện pháp kích thích vật chất



 Tiền lương

Tiền lương là số lượng tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao

động theo thỏa thuận của hai bên trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất định.

Tiền lương là động lực chủ yếu kích thích người lao động làm việc tốt vì:

- Tiền lương là phần cơ bản nhất trong thu nhập chính của người lao động,

giúp họ duy trì cuộc sống của bản thân và gia đình.

- Tiền lương kiếm được ảnh hưởng đến địa vị của ho trong các mối quan

hệ

- Thu nhập từ tiền lương của người lao động phải chiếm từ 70%- 80%

tổng thu nhập của người lao động.

Từ Tiền lương không chỉ ảnh hưởng tới người lao động mà còn ảnh

hưởng tới tổ chức:

- Tiền lương là một phần quan trọng của chi phí sản xuất

17



- Tiền lương là cơng cụ để duy trì, gìn giữ và thu hút người lao động giỏi,

có khả năng phù hợp với công việc của tổ chức.

- Tiền lương cùng với các loại thù lao khác là công cụ để quản lý chiến

lược nguồn nhân lực và có ảnh hưởng đến các chức năng khác của quản lý

nguồn nhân lực

- Tiền lương phải được trả dựa trên các chỉ tiêu lao động cụ thể đã được

xác định trong bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn thực hiện công việc. Để

người lao động thấy được muốn được lương cao thì phải người lao động phải

làm những cơng việc gì và cần phải thực hiện cơng việc đó tốt tới mức nào.

- Tiền lương phải đảm bảo được tái sản xuất giản đơn sức lao động của

người lao động.

- Trong công tác trả lương tổ chức cần chú ý đến cả hai mặt của tiền lương

là trình độ và thâm niên công tác của người lao động.

Tiền thưởng

Tiền thưởng là số lượng tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho

người lao động trong những điều kiện đặc biệt theo sự thỏa thuận của hai bên

hoặc theo sự tự nguyện của người sử dụng lao động.

Như vậy tiền thưởng có vai trò rất quan trọng trong cơng tác tạo động lực

cho người lao động. Nó tạo ra sự cạnh tranh giữa những người lao động trong tổ

chức làm cho năng suất lao động tăng lên.



 Phụ cấp

Phụ cấp là khoản tiền mà tổ chức trả thêm cho người lao động. Nó bổ

sung cho lương cơ bản, bù đắp thêm cho người lao động khi họ phải làm việc

trong những điều kiện không ổn định hoặc không thuận lợi mà chưa được tính

đến khi xác định lương cơ bản.

Phụ cấp tuy khơng lớn nhưng nó cũng góp phần nâng cao thu nhập cho

người lao động. Phụ cấp còn góp phần tạo ra sự cơng bằng giữa những người lao

động trong tổ chức. Những người đảm nhận trách nhiệm cơng việc cao hay làm

việc trong mơi trường khó khăn độc hại sẽ được mức phụ cấp ưu đãi hơn những

người làm việc trong điều kiện bình thường. Khơng những vậy phụ cấp còn

18



nâng cao tinh thần trách nhiệm của người lao động với tổ chức.



 Phúc lợi và các dịch vụ

“Phúc lợi là phần thù lao gián tiếp được trả dưới dạng các hỗ trợ cuộc

sống cho người lao động”.

Có hai loại phúc lợi là phúc lợi bắt buộc và phúc lợi tự nguyện:

- Phúc lợi bắt buộc: là khoản phúc lợi tối thiểu mà các tổ chức phải đưa ra

theo yêu cầu của pháp luật. Ở Việt Nam, các phúc lợi bắt buộc bao gồm chế độ

bảo hiểm xã hội cho người lao động: tự cấp ốm đau, tai nạn lao động hoặc bệnh

nghề nghiệp, thai sản, hưu trí, tử tuất.

- Phúc lợi tự nguyện: là phúc lợi mà các tổ chức đưa ra, tùy thuộc vào khả

năng kinh tế của họ và sự quan tâm của người lãnh đạo ở đó. Các loại phúc lợi

như: nghỉ mát, nghỉ an dưỡng, trợ cấp khó khăn, khuyến khích trong những ngày

lễ tết…. Dịch vụ gồm dịch vụ xã hội, dịch vụ nhà ở, giao thông đi lại, dịch vụ

chăm sóc trẻ em….

Phúc lợi và dịch vụ làm tăng uy tín của doanh nghiệp đối với người lao

động trên thị trường, giúp người lao động yên tâm làm việc tạo cho họ cảm giác

tin tưởng gắn bó với doanh nghiệp.

1.3.2.4.Sử dụng các biện pháp kích thích về tinh thần



 Đánh giá thực hiện công việc

- Đánh giá thực hiện công việc thường được hiểu là sự đánh giá có hệ

thống và chính thức tình hình thực hiện cơng việc của người lao động trong quan

hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thảo luận về sự đánh giá đó

với người lao động

- Đánh giá thực hiện công việc là một hoạt động quản lý nguồn nhân lực

quan trọng và tổ chức nào cũng cần thực hiện. Trong tổ chức, đánh giá thực hiện

cơng việc có ý nghĩa quan trọng vì nó phục vụ được nhiều mục tiêu quản lý tác

động trực tiếp tới cả người lao động và tổ chức nói chung. Các mục tiêu của

đánh giá công việc là:

+ Cải tiến sự thực hiện công việc của người lao động.

+ Giúp cho người quả Kết quả đánh giá thực hiện cơng việc còn giúp cho

19



bộ phận quản lý nhân sự và các cấp lãnh đạo có thể đánh giá được thắng lợi của

các hoạt động chức năng nguồn nhân lực như tuyển mộ, tuyển chọn, đào tạo….

đồng thời kiểm điểm được mức độ đúng đắn và hiệu quả các hoạt động đó từ đó

có các phương hướng điều chỉnh phù hợp.

- Để đánh giá thực hiện công việc của người lao động tổ chức cần phải

thiết lập một hệ thống đánh giá các chỉ tiêu sau:

+ Các tiêu chuẩn thực hiện công việc

+ Đo lường sự thực hiện công việc theo các tiêu thức trong tiêu chuẩn

+ Thông tin phản hồi đối với người lao động và bộ phận quản lý nguồn

nhân lực.



 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo và phát triển các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng

nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể đứng

vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh.

Mục tiêu của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là: nhằm sử dụng tối đa

nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thông qua việc

giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề

nghiệp của mình và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách tự giác

hơn, với thái độ tốt hơn, cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ với các

công việc trong tương lai.

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là hoạt động đầu tư sinh lời đáng kể.

Sau khi người lao động được đào tạo họ được nâng cao chuyên môn, kỹ năng,

tay nghề, cách tư duy mới vì vậy đáp ứng được yêu cầu thực hiện công việc một

cách tốt hơn đem lại năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện công việc cho tổ

chức đưa tổ chức ngày càng phát triển mạnh, đồng thời người lao động khẳng

định được địa vị của mình trong tổ chức và xã hội. Đây là biện pháp giữ chân

người lao động giỏi một cách hiệu quả.



 Bố trí nhân lực

Bố trí nhân lực bao gồm: hoạt động định hướng người lao động mới và

quá trình biên chế nội bộ tổ chức với các hoạt động như thuyên chuyển, đề bạt,

20



xuống chức. Bố trí nhân lực hợp lý là nhằm đưa đúng người vào đúng việc.

Công việc ln gắn với mục đích của người lao động. Người lao động chỉ

thực sự đam mê làm việc khi họ u thích cơng việc, cơng việc phù hợp với

trình độ, kiến thức, kỹ năng của họ. Quá trình thuyên chuyển, đề bạt, xuống

chức tổ chức cần có các chính sách hợp lý rõ ràng.



 Môi trường làm việc thuận lợi

Môi trường làm việc là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả

làm việc của người lao động. Môi trường làm việc của người lao động liên quan

đến không gian làm việc, đến phong cách lãnh đạo, văn hóa tổ chức, tâm lý âm

nhạc hay bầu khơng khí tập thể. Người lao động đều mong muốn làm việc cho

các doanh nghiệp mà có được điều kiện và mơi trường làm việc tốt dễ chịu. Điều

đó khích thích động lực làm việc của người lao động, họ hứng thú hơn khi đến

nơi làm việc và thực hiện công việc một cách hiệu quả.



 Khả năng thăng tiến cho người lao động có năng lực và đóng góp

Việc khai thác có hiệu quả các khả năng, tiềm năng của người lao động và

tạo cơ hội phát triển cho họ chính là để đáp ứng được nhu cầu này, qua đó thúc

đẩy động lực làm việc của người lao động. Nắm bắt nhu cầu này, người quản lý

nên vạch ra những nấc thang vị trí nghề nghiệp kế tiếp cho họ, tạo cơ hội thăng

tiến cho người lao động.



21



CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC ĐỐI VỚI ĐỘI NGŨ

KHÔNG GIỮ CHỨC VỤ QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

KIM LONG

2.1. Khái quát về công ty cổ phần đầu tư Kim Long

2.1.1. Tư cách pháp nhân, ngành nghề kinh doanh

Chủ tịch hội đồng quản trị- Tổng giám đốc: Dược sỹ Lê Hải Đức

Giám đốc điều hành: Trịnh Ngọc Hồng

Giám đốc điều hành: Nguyễn quang Chính Cơng

Tên cơng ty: Công ty cổ phần đầu tư Kim Long

Điện thoại: 043.763.4538

Trụ sở: Lô 2A, khu Liên Cơ, Phường Cầu Diễn, Quận Nam Từ Liêm,

Thành phố Hà Nội.

Giấy phép kinh doanh số: 0103792477, sở Kế hoạch và đầu tư thành phố

Hà Nội cấp lần đầu ngày 07 tháng 05 năm 2009

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc số 01 – 0463/HN0 –

DKKD do sở y tế Hà Nội cấp ngày 08/10/2014.

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển

Cơng ty cổ phần đầu tư Kim Long được thành lập năm 2002, là một công

ty chuyên kinh doanh, phân phối dược phẩm, thực phẩm chức năng và các sản

phẩm chăm sóc sức khỏe với rất nhiều nhãn hiệu có uy tín trên thị trường như:

bổ gan tiêu độc Livsin 94, mỡ xoa bóp nọc rắn Hồng Linh Cốt, Tribetason, viên

giải rượu Voskyo 3, Immukid, Fiber Plus,……Để có sản phẩm đa dạng về chủng

loại, đảm bảo về chất lượng công ty đã xây dựng các mối quan hệ, hợp tác với

các công ty, nhà máy sản xuất dược phẩm có uy tín trong nước để sản xuất các

sản phẩm đạt chất lượng cao như: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây, Công ty

cổ phần dược phẩm Quảng Bình, Cơng ty cổ phần Dược và thiết bị y tế Hà Tây,

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Nam, Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Hải

Dương. Cùng với đội ngũ hàng trăm nhân viên kinh doanh tại hầu hết các tỉnh

thành trong cả nước, hàng trăm đại lý chính thức và ngàn khách hàng trên khắp

đất nước, công ty phấn đấu trở thành một trong những công ty hành đầu trong

lĩnh vực phân phối dược phẩm, thực phẩm chức năng và sản phẩm chăm sóc sức

22



khỏe.

Ngày 19/12/2016 đồn đối tác cơng ty dược Taiko Nhật Bản đã có buổi

làm việc với ban lãnh đạo công ty cổ phần dược Kim Long về việc chọn đơn vị

phân phối độc quyền sản phẩm Seirogan tại Việt Nam. Sau 3 tháng kể từ lần đầu

tiên đại diên công ty dược phẩm Taiko tham quan trụ sở chính của cơng ty, qua

tìm hiểu một số doanh nghiệp dược phẩm lớn tại Việt Nam; với những thành tựu

mà Kim Long đã đạt được cùng với sự quyết tâm trong dự án hợp tác này; dược

Kim Long đã lấy được sự tin tưởng từ phía dược Taiko. Buổi làm việc giữa hai

bên thành công tốt đẹp, đánh dấu một mối quan hệ hợp tác thắng lợi và phát

triển bền vững. công ty Taiko là một trong những cơng ty có truyền thống lâu

đời ở Nhật Bản với hơn 100 năm lịch sử và sản phẩm Seirogan là một trong

những sản phẩm chủ chốt của hãng. Nếu như ở Việt Nam nói đến xe máy người

ta sẽ nghĩ đến Honda thì tại Nhật Bản nhắc tới thuốc tiêu hóa người ta sẽ ngĩ đến

Seirogan. Seirogan đang là nhãn hiệu thuốc tiêu hóa phổ biến nhất ở Nhật Bản

(chiếm hơn 50% thị phần), và cũng có thị trường rộng lớn taị Hồng Kông và

Trung Quốc.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần đầu tư Kim Long

BAN GIÁM ĐỐC



PHỊNG NHÂN SỰ



PHỊNG KH-MKT



LỄ



TUYỂN



BẢO



BỘ PHẬN BỘ PHẬN



TÂN



DỤNG



VỆ



MKT



MKT

QUẢN LÝ

CHẤT



PHỊNG KẾ TỐN



PHONG KINH

DOANH

KINH

DOANH



KINH

DOANH



KINH

DOANH



BBOOJ

PHẬN



MIỀN



MIỀN



MIỀN



PHÂN



BẮC



NAM



TRUNG



PHỐI



BỘ PHẬN



BỘ PHẬN



BÁN



KHO



HÀNG



LƯỢNG



(Nguồn: Phòng nhân sự- cơng ty cổ phần đầu tư Kim Long)



23



- Ban giám đốc: Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các

hoạt động hàng ngày, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, hội đồng thành

viên về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao. Tổ chức thực hiện các

quyết định của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị, thực hiện kế hoạch kinh

doanh và phương án kinh doanh của công ty. Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu

tổ chức, quy chế nội bộ của cơng ty.

- Phòng nhân sự: Lập bảng báo cáo về sự biến động nhân sự, tổ chức tuyển

dụng, bố trí lao động,bảo hiểm lao động cho công nhân.Chịu trách nhiệm soạn

thảo, lưu trữ tài liệu, tổ chức, triển khai, thực hiện nội quy lao động. Phối hợp

với phòng kế tốn thực hiện cơng tác chính sách cho người lao động.

+ Bộ phận lễ tân: Là bộ phận được xem là hình ảnh đại diện cho bộ mặt của

cơng ty, là người tiếp thị văn hóa, hình ảnh của cơng ty đến các cá nhân, tổ chức

có nhu cầu quan tâm, hợp tác, chuyên tiêp đón khách, hướng dẫn khách như:

Quản lí, trực khu vực lễ tân, tiếp nhận và trả lời điện thoại, giải đáp thắc mắc

cho khách hàng, hướng dẫn khách đến liên hệ cơng tác, tiếp đón khách hàng và

đối tác theo nhu cầu của công việc.

+ Bộ phận tuyển dụng: là bộ phận kiểm tra, phỏng vấn, tuyển dụng nhân viên

mới, là bộ phận chăm lo đời sống, quản lí, quyết định “gia giảm”nhân viên dói

với các nhân viên cũ. Bộ phận này đống vai trò vơ cùng quan trọng đối với một

tổ chức.

+ Bộ phận bảo vệ: quan sát camera những người cũng như phương tiện ra vào

công ty, đảm bảo an tồn, giải quyết mâu thuẫn khi cần.

- Phòng kế hoạch Maketing: Phân tích thị trường tiến tới khách hàng mục tiêu,

xác định điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp, đưa ra những cơ hội và thách

thức, xây dựng chiến lược maketing tổng hợp, lập ra kế hoạch bán hàng, kế

hoạch tài chính, kế hoạch hành động chi tiết, xây dựng cơ cấu nhân sự

sale/maketing, xây dựng hệ thống kiểm tra đánh giá, xây dựng kế hoạch dự

phòng và xử lí rủi ro, đưa ra các giải pháp khắc phục rủi ro.

+ Bộ phận maketing: Nghiên cứu xác lập chiến lược maketing, nghiên cứu dự

24



báo thị trường, nghiên cứu sản phẩm và tổ chức triển khai chương trình phát

triển sản phẩm mới, nghiên cứu tổ chức phân phối sản phẩm, nghiên cứu giá cả,

nghiên cứu các biện pháp yểm trợ maketing.

+ Phòng quản lý chất lượng: lập kế hoạch, triển khai việc thực hiện kế hoạch

vệ sinh tổng thể, định kỳ và chi tiết, hướng dẫn cách sử dụng các trang thiết bị,

dụng cụ,vật tư một cách khoa học và hiệu quả. Xây dựng các quy trình, bảng

biểu, check sheet để làm cơ sở kiểm tra, giám sát chất lượng. Trực tiếp kiểm tra

các công đoạn sản xuất đảm bảo bán thành phẩm và thành phẩm theo quy định

của công ty. Nghiên cứu, đề xuất cải tiến sản phẩm cũ, phát triển sản phẩm mới,

nâng cao chất lượng sản phẩm, phân tích và cải thiện năng lực sản xuất, chịu

trách nhiệm trước ban Giám đốc về các vấn đề liên quan đến sản phẩm.

- Phòng kinh doanh: Đây là bộ phận hết sức quan trọng, tiếp

cận và nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng mới.

Cung cấp thơng tin,dịch thuật tài liệu, đề xuất phương án sản

xuất, lập và phân bổ kế hoạch sản xuất kinh doanh, đề suất

các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.

- Phòng kế tốn: Chịu trách nhiệm tồn bộ thu chi tài chính, ghi

chép phản ánh chính xác những biến động tài sản trong cơng

ty,lập kế hoạch kế tốn hàng tháng, hàng q, hàng năm, chịu

trách nhiệm quyết tốn cơng nợ của cơng ty.

+ Bộ phận phân phối: Thực hiện tiến trình cung cấp sản phẩm,

dịch vụ đến tay người tiêu dùng thông qua các phương thức

phân phối. Lập kế hoạch sao cho đưa sản phẩm mới ra thị

trường như thế nào cho đỡ tốn kém và tránh được những rủi

ro.

+ Bộ phận kỹ thuật bán hàng: phối hợp với các bộ phận liên

quan để xây dựng chương trình bán hàng, thúc đẩy hoạt động

bán hàng, tổ chức vệ sinh, trưng bày sản phẩm, theo dõi chỉ

tiêu như: doanh thu, lợi nhuận, hàng tồn kho, tình hình giao

nhận, điều chỉnh phương án tổ chức bán hàng kịp thời và thực

25



hiện các công việc khác đảm bảo kết quả kinh doanh được tốt.

+ Bộ phận kho: Có trách nhiệm đảm bảo các hàng hóa trong

kho được lưu trữ, nhập và xuất một cách nhanh chóng, kịp

thời và an tồn trong phạm vi ngân sách của bộ phận, đảm

bảo mục tiêu về năng suất và tất cả các chức năng hoạt động

trơn tru và tuân thủ đúng quy trình đã thống nhất, thiết lập và

thực thi hệ thống an toàn lao động và an ninh trật tự của kho.

2.2. Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến việc tạo động lực làm việc của người

lao động nói chung

2.2.1. Các yếu tố bên ngồi doanh nghiệp



 Chính sách của Chính phủ, pháp luật của nhà nước:

Mọi chính sách của Chính phủ, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến lao

động đều có thể ảnh hưởng đến động lực lao động của người lao động. Những

chính sách về lao động dơi dư, chính sách tiền lương, chính sách khuyến khích

sử dụng một loại lao động đặc thù nào đó, chính sách tiền lương tối thiểu, quy

định về trả lương làm thêm giờ, làm đêm, quy định về thời giờ làm việc – nghỉ

ngơi, quy định về các chế độ bảo hiểm, ... sẽ tác động đến động lực lao động của

người lao động.



 Điều kiện kinh tế–chính trị–xã hội của cả nước và của địa phương:

Các yếu tố về kinh tế như chu kỳ kinh tế, mức sống, xu hướng lạm phát, mức

sống ở địa phương, mức độ thất nghiệp... hay các yếu tố về ổn định chính trị - xã

hội đều có thể ảnh hưởng tới công tác tạo động lực cho người lao động trong các

tổ chức. Tổ chức sẽ phải điều chỉnh các chế độ chính sách phù hợp với tình hình

kinh tế của doanh nghiệp để đảm bảo sự ổn định về công việc cũng như thu nhập

cho người lao động.

Điều kiện kinh tế - chính trị - xã hội cũng có tác động to lớn đến vấn đề tạo

động lực lao động trong tổ chức.

Thể hiện sự quan tâm của xã hội đối với bản thân người lao động, có kích thích

26



người lao động làm việc hay khơng. Đây cũng là một yếu tố quan trọng kích

thích người lao động làm việc tích cực và hiệu quả.



 Mơi trường cạnh tranh của ngành:

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, tổ chức nào

cũng phải đối mặt với những đối thủ cạnh tranh.Tổ chức càng phát triển thì càng

có nhiều đối thủ cạnh tranh. Do đó, muốn tồn tại và chiến thắng tổ chức đó phải

có những biện pháp để sử dụng tốt nhất các nguồn lực của mình, trong đó có

nguồn lực con người (nguồn lực quan trọng nhất) và một trong những biện pháp

mà tổ chức cần thực hiện đó chính là quan tâm hơn nữa đến công tác tạo động

lực cho người lao động.



 Đặc điểm cơ cấu của thị trường lao động:

Đặc điểm, cơ cấu của thị trường lao động có ảnh hưởng gián tiếp đến việc tạo

động lực lao động trong tổ chức. Nếu thị trường lao động ở tình trạng dư thừa

một loại lao động nào đó, những người lao động thuộc loại lao động này đang có

việc làm trong tổ chức sẽ cảm thấy thiếu “an toàn” bởi họ cảm nhận được nguy

cơ mất việc làm. Cá nhân họ sẽ có động lực lao động cao hơn với mục đích giữ

được việc làm và ngược lại. Vì vậy, tổ chức buộc phải điều chỉnh chính sách tạo

động lực lao động cho phù hợp để thu hút và giữ chân nhân viên.

2.2.2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

2.2.2.1. Các yếu tố thuộc về cá nhân người lao động.

Đây là các yếu tố xuất phát từ chính bản thân người lao động và là động cơ,

động lực thôi thúc người lao động làm việc, thực hiện những mục đích, mong

muốn, những nhu cầu của mình, nhóm yếu tố này bao gồm:



 Mục tiêu của cá nhân

Mục tiêu của cá nhân là trạng thái mong đợi, là đích hướng tới của cá

nhân.Mỗi cá nhân sẽ có một mục tiêu khác nhau và họ sẽ có những hoạt động và

cách thức hoạt động khác nhau để đạt được mục tiêu đó. Mục tiêu cá nhân chính

là động cơ thơi thúc người lao động làm việc, khi họ có mục tiêu rõ ràng thì

hành động của họ sẽ tốt hơn, hiệu quả hơn. Tùy thuộc vào cấp độ cao hay thấp

27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mức độ hài lòng của người lao động là một trong những tiêu chí đánh giá sự thành công của tổ chức. Một khi người lao động cảm thấy hài lòng với công việc, họ sẽ làm việc hiệu quả và gắn bó hơn với công ty.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×