Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Uỷ ban nhân dân Huyện.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Uỷ ban nhân dân Huyện.

Tải bản đầy đủ - 0trang

thời hạn giải quyết công việc theo đúng các quy định của pháp luật, chương

trình, kế hoạch cơng tác của UBND Huyện và Quy chế này; thường xuyên cải

cách thủ tục hành chính bảo đảm cơng khai, minh bạch và hiệu quả.

5. Phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức; đề cao sự phối

hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt

động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

6. Mọi hoạt động của UBND Huyện phải tuân theo chỉ đạo, điều hành của

Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh và các cơ quan nhà nước cấp trên,

sự lãnh đạo của Huyện ủy, Ban Thường vụ Huyện ủy, sự giám sát của Hội đồng

nhân dân Huyện (HĐND Huyện), tuân thủ các quy định của pháp luật và đảm

bảo quyền, lợi ích hợp pháp của cơng dân.

Quy chế làm việc của Phòng Nội vụ huyện Tràng Định.

Những quy định chung.

Điều 1: Phạm vi, đối tượng điều chỉnh.

1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm

việc, mối quan hệ cơng tác và trình tự giải quyết cơng việc của phòng Nội vụ.

2. Quý chế này áp dụng đối với cán bộ, cơng chức, lao động phòng Nội

vụ; cacs tổ chức, cá nhân có quan hệ với phòng Nội vụ.

Điều 2: Nguyên tắc làm việc.

1. Phòn Nội vụ là cơ quan chun mơn thuộc UBND huyện, có nhiệm vụ

tham mưu giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các

lĩnh vực: Tổ chức, biên chế cấc cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cán bộ,

công chức, viên chức nhà nước; cán bọ, công chức xã, thị trấn; chính quyền địa

phương; địa giới hành chính; cải cách hành chính; tơn giáo; hội,tổ chức phi

chính phủ; công tác thanh niên; văn thư, tổ chức và kiểm tra nhà nước và thi

đua, khen thưởng.

2. Phòng nội vụ làm việc theo chế độ Thủ trưởng, quy định trách nhiệm

của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu và nguyên tác tập chung, dân

chủ . Mọi hoạt động của Phòng; của cán bộ, cơng chức, lao động đều thuân thủ

pháp luật, Quy chế làm việc, Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước, Quy định về Văn

8



hóa cơng chức, lao động trong giải quyết công việc trong phạm vi trách nhiệm

và thẩm quyền được giao. Tăng cường, phát huy tính cộng đồng trách nhiệm,

tinh thần đồn kết nội bộ, tính phối hợp, tính sáng tạo trong thực thi nhiệm vụ.

3. Trình tự giải quyết cơng việc phải tn thủ nghiêm ngặt quy định về

tiến độ thời gian quy định, chất lượng công việc, quy định của pháp luật Quy

chế làm việc, Quy chế phối hợp với BCH Công đồn và sự lãnh đạo, chỉ đạo của

Chi bộ.

4. Ln năng cáo ý thức làm chủ đơn vị, sử dụng có hiêu quả thời gian, tài

sản được trang bị, bảo đảm an toàn, tiết kiệm. các hành vi gây tổn hại về vật

chất, tinh thần đối với tổ chức, cá nhân trong thi hành cơng vụ thì gây ra phải có

nghĩa vụ bồi thường thiệt hại và chịu kỷ luật theo quy định của Pháp luật.

Điều 3: Nhiệm vụ và quyền hạn

Điều 4: Phạm vi trách nhiêm, quyền hạn của Trưởng Phòng.

1. Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước UBND huyện, Chủ tịch

UNND huyện và trước pháp luật về mọi hoạt động của phòng, đồng thời chịu sự

hướng dẫn, đơn đốc về chun mơn của Sở Nội vụ.

2. Trình UBND huyện, Chủ tích UBND huyện phê duyệt, ban hành các

văn bản Quyết định, Quy định, Chỉ Thị, Kế hoạch, Công văn, Báo cáo thuộc

phạm vi chưcs năng nhiệm vụ dc giao;

3. Phân công nhiệm vụ đối với mọi cán bộ, cơng chức lao động đơn vị,

ủy quyền cấp phó thực hiện nhưng nhiệm vụ theo thẩm quyền ;

4. Yêu cầu cấp phó và cán bộ, cơng chức đơn vị báo cáo định kỳ hoặc đột

xuất về tiến độ và kết quả giải quyết công việc được giao;

5. Quyết định ban hành nhưng văn bản hướng dẫn, kiếm tra, đôn đốc đối

với các đơn vị, UBND cấc xã trong phạm vi lĩnh vực được giao phụ trách;

Quyết định các chương trình cơng tác của đơn vị; chủ trì các cuộc họp, hội nghi

của đơn vị; Quyết định thực hiện các chế độ nghỉ phép, thanh tốn chế độ cơng

tác, làm thêm giờ, trực cơ quan ( Hướng dẫn thực hiện tại Quy chế chi tiêu nội

bộ).

6. Là chủ tài khoản đơn vị.

9



Điều 5: Phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của Phó Trưởng phòng.

Phó Trưởng phòng là người giúp việc cho Trưởng phòng, được Trưởng phòng

phân cơng phụ trách chỉ đạo, thực hiện một số lĩnh vực công tác, chịu trách

nhiệm trước Trưởng phòng và pháp luật về nhiệm vụ được phân cơng; được

Trưởng phòng ủy quyền thực hiện chức trách, quyền hạn Trưởng phòng khi đi

vắng. Cụ thể như sau:

1. Chỉ đạo thực hiện cấc nhiệm vụ và giải quyết công việc được phân

công sau khi đã được bàn bạc, thống nhất trong lãnh đạo hoặc được Trưởng

phòng chỉ đạo trực tiếp;

2. Khi Trưởng phòng phân cơng, hoặc ủy nhiệm giải quyết cộng viêc, dự

các cuộc họp, đi công tác phải thực hiện tốt chế dộ thông tin, báo cáo về tiến độ,

kết quả giải quyết cơng việc với Trưởng phòng.

3. Khi giải quyết cơng việc được giao, có liên quan đến chức năng, nhiệm

vụ của đươn vị khác, phải chủ động bàn bạc với đơn vị đó để thống nhất giải

quyết, đồng thời kip thời báo cáo lại với trưởng phòng;

4. Đề xuất những giải pháp thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Phòng.

Điều 6: Phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của cơng chức Phòng.

1. Chấp hành nghiêm luật cán bộ, công chức; Quy tắc ứng xử, Kỷ luật

phát ngôn, quy định về đạo đức, lối sống. Quy chế bảo vệ bí mật của nhà nước ;

thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Quy chế chỉ tiêu nội bộ và các quy định

khác;

2. Tự giác nghiên cứu, học tập, trao đổi, phối hợp để giải quyết công việc

được giao, không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ, đáp ưungs ngày càng tốt

hơn yêu cầu nhiệm vụ;

3. có trách nhiệm tham mưu, đề xuất với lãnh đạo về những giải pháp

thực hiện nhiệm vụ được giao;

4. Chấp hành tốt chế độ thơng tin, báo cáo. Thường xun báo cáo tiến

trình thực hiện nhiệm vụ, chịu trách nhiệmvề kết quả thưc jhiện nhiệm vụ được

giao.

Điều 7: Quan hệ công tác.

10



1. Đối với Sở Nội vụ: chấp hành hướng dẫn, đôn đốc. chỉ đạo, kiểm tra,

thanh travề chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ; Tham gia góp ý, xây dưng

Quy định, quy chế thc lĩnh vực được phân cơng phụ trách, trình cấp thẩm

quyền ban hành khi được phân công; Kiến nghị, đề xuất giải quyết những vướng

mắc khi thực hiện những quy định thuộc lĩnh vực phụ trách.

2. Đối với các phong ban, ủy ban nhân dân các xã, thị trấn, các tổ chức

hội:

Thường xuyên trao đổi, phối hợp thực hiện những nhiệm vụ có nội dung

liên quan; hướng dẫn, đơn đốc về chuyên môn, nghiệp vụ những nhiệm vụ

thuộcphạm vi giải quyết của các đơn vị; Thường xuyên trao đổi thơng tin với

các phòng ban, UBND các xã , thị trấn, các tổ chức hội về lĩnh vực phụ trách.

Tổ Chức Thực Hiện

Điều 13: Cán bộ, công chức, lao động phong Nội vụ có trách nhiệm tổ

chức thực hiện Quy chế này. Mọi vi phạm Quy chế này, tùy theo mức độ vi

phạm, cán bộ, công thức vi phạm phải chịu xử lý kỷ luậtvà chịu trách bồi hoàn

thiệt hại do mình gây ra theo quy định.

Trong quá trình thực hiện, nếu thấy điểm nào không hợp lý, cần phải

chỉnh sửa, cán bộ, cơng chức có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo Phòng để xét bổ

sung, chỉnh sửa.



11



B. NỘI DUNG

Chương1: Khái quát về tổ chức và hoạt động của UBND Huyện Tràng

Định. Cụ thể là phòng nội vụ huyện.

1.1 Lịch sử hình thành phòng nội vụ từ các quyết định thành lập

Phòng Nội vụ huyện Tràng Định:

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04/6/2008 của Bộ Nội vụ

hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ,

Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28/4/2010 của Bộ Nội vụ

hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn thư - lưu

trữ, Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân

dân các cấp;

Căn cứ Thông tư số 04/2011/TT-BNV ngày 10/2/2011 của Bộ Nội vụ

hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ, tổ chức và biên chế của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ

thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện về công tác thanh niên;

Căn cứ Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 31/10/2008 của UBND

tỉnh, ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy biên

chế và cán bộ, công chức, viên chức;

Thực hiện Hướng dẫn số 11/HD-SNV ngày 13/2/2012 của Sở Nội vụ tỉnh

Lạng Sơn về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức

Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Xét đề nghị của Trưởng phòng

Nội vụ.



12



QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của phòng Nội vụ huyện

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀNG ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04/6/2008 của Bộ Nội vụ

hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ,

Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28/4/2010 của Bộ Nội vụ

hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn thư, Lưu

trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các

cấp;

Căn cứ Thông tư số 04/2011/TT-BNV ngày 10/2/2011 của Bộ Nội vụ

hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ, tổ chức và biên chế của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ

thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện về công tác thanh niên;

Căn cứ Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 31/10/2008 của UBND

tỉnh, ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy biên

chế và cán bộ, công chức, viên chức;

Thực hiện Hướng dẫn số 11/HD-SNV ngày 13/2/2012 của Sở Nội vụ tỉnh

Lạng Sơn về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức

Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Nội vụ huyện Tràng Định.

Điều 2. Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện; Thủ trưởng các cơ

quan chuyên môn thuộc UBND huyện; Chủ tịch UBND các xã, thị trấn chịu

trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này.

Quyết định thay thế Quyết định số 1758/QĐ-UBND, ngày 04/10/2008 của

UBND huyện về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của phòng

Nội vụ huyện Tràng Định; có hiệu lực kể từ ngày ban hành.



13



QUY ĐỊNH

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức

của Phòng Nội vụ

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 379 /QĐ-UBND ngày 22 /02/2012

của UBND huyện)



I. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG

1. Phòng Nội vụ huyện Tràng Định là cơ quan chun mơn thuộc UBND

huyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện thực

hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Tổ chức, biên chế các cơ quan

hành chính, sự nghiệp nhà nước; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ,

cơng chức xã, thị trấn; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cải cách

hành chính; tơn giáo; hội, tổ chức phi chính phủ; cơng tác thanh niên; văn thư,

lưu trữ nhà nước và thi đua, khen thưởng.

2. Phòng Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu

sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND huyện, đồng thời

chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ.

II. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

1. Trình UBND huyện các vãn bản hýớng dẫn về công tác Nội vụ trên ðịa

bàn và tổ chức triển khai thực hiện theo quy ðịnh.

2. Trình UBND huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch

dài hạn, năm năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các

nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế

hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp

luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.

4. Về tổ chức bộ máy

a) Tham mưu giúp UBND huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền

hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện theo hướng dẫn của

14



các cơ quan chun mơn thuộc UBND tỉnh;

b) Trình UBND huyện quyết định hoặc tham mưu để UBND huyện trình

cấp có thẩm quyền quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên

môn thuộc UBND huyện;

c) Xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức sự nghiệp

trình cấp có thẩm quyền quyết định;

d) Tham mưu giúp Chủ tịch UBND huyện quyết định thành lập, giải thể,

sáp nhập các tổ chức phối hợp liên ngành cấp huyện theo quy định của pháp

luật.

5. Về quản lý, sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp

a) Tham mưu giúp Chủ tịch UBND huyện phân bổ chỉ tiêu biên chế hành

chính, sự nghiệp hàng năm;

b) Giúp Chủ tịch UBND huyện hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng

biên chế hành chính, sự nghiệp.

c) Giúp Chủ tịch UBND huyện tổng hợp chung việc thực hiện các quy

định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan chuyên môn, tổ

chức sự nghiệp cấp huyện và UBND cấp xã.

6. Về cán bộ, cơng chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và cán bộ,

công chức cấp xã

a) Tham mưu giúp UBND huyện trong việc tuyển dụng, sử dụng, điều

động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, đánh giá; thực hiện chính sách, đào tạo, bồi

dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức quản lý đối với cán bộ, công

chức, vięn chức;

b) Thực hiện việc tuyển dụng, quản lý công chức xã, thị trấn và thực hiện

chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên

trách ở xã, thị trấn, ở thôn, khối phố theo phân cấp.

7. Về cơng tác xây dựng chính quyền và địa giới hành chính

a) Giúp UBND huyện và các cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện

việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND các cấp theo phân công của

UBND huyện và hướng dẫn của UBND tỉnh;

15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Uỷ ban nhân dân Huyện.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×