Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Quy trình ghi sổ chứng từ kế toán tài sản cố định

* Quy trình ghi sổ chứng từ kế toán tài sản cố định

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại học Cơng nghiệp Việt Trì



Khoa Kinh tế



Chứng từ gốc

Thẻ TSCĐ, BB giao nhận TSCĐ,…..



Sổ nhật ký chung



Sổ chi tiết

TK211, 213



Sổ cái TK 211, TK 213,..



Bảng tổng

hợp chi tiết



Sổ theo dõi TSCĐ



Bảng cân đối số

phát sinh



Báo cáo tài chính



Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ chứng từ kế tốn tài sản cố định

2.1.3. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

* Chứng từ và sổ sách sử dụng

Kế toán bán hàng sẽ căn cứ vào các chứng từ sau để hạch toán doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ:

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu xuất kho

- Phiếu thu

- Giấy báo có ...

* Tài khoản sử dụng

SV: Đỗ Kim Ngân



16



Lớp: KTLT3-Đ15



Trường Đại học Cơng nghiệp Việt Trì



Khoa Kinh tế



- TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Các Tài khoản liên quan như:

- TK 1111: Tiền mặt

- TK 1121: Tiền gửi ngân hàng

- TK 131: Phải Thu khách hàng

- TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

* Quy trình ghi sổ chứng từ kế tốn bán hàng và xác định kế quả kinh doanh

Chứng từ gốc

Hóa đơn GTGT, giấy báo có,…..



Sổ theo dõi TSCĐ



Sổ nhật ký chung



Sổ chi tiết

TK211, 213



Sổ cái TK 211, TK 213,..



Bảng tổng

hợp chi tiết



Bảng cân đối số

phát sinh



Báo cáo tài chính



Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 2.7: Trình tự ghi sổ chứng từ kế toán



SV: Đỗ Kim Ngân



17



Lớp: KTLT3-Đ15



Trường Đại học Cơng nghiệp Việt Trì



Khoa Kinh tế



2.2. Thực trạng cơng tác kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương tại

Trung tâm hợp tác quốc tế Newtatco – CN Công ty TNHH MTV Ứng dựng công

nghệ mới và du lịch.

2.2.1. Đặc điểm về lao động của doanh nghiệp

Đặc điểm về lao động tiền lương tại Trung tâm hợp tác quốc tế Newtatco– CN

Công ty TNHH MTV Ứng dựng công nghệ mới và du lịch do đặc thù là doanh nghiệp

doanh nghiệp dịch vụ, cán bộ công nhân viên tại cơng ty là những lao động có trình độ

về nghiệp vụ cao về ngoại ngữ, luật, quản trị kinh doanh, kế tốn tài chính.... tốt

nghiệp từ các trường đại học uy tín như: Đại Học Quốc Gia Hà Nội, Đại Học Công

Nghiệp, Đại Học Thương Mại, ...

Tại Công ty tỷ trọng lao động được thể hiện qua bảng sau:

STT

1



2



Chỉ tiêu

- Tổng số CNV

+ Nam

+ Nữ

- Trình độ

+ Đại học

+ Cao đẳng



Số CNV



Tỷ trọng



30

17

13



57%

43%



20

10



66%

34%



2.2.2. Đặc điểm về quản lý lao động, hạch toán kết quả lao động của doanh nghiệp

2.2.2.1. Đặc điểm về quản lý lao động

Tại Trung tâm hợp tác quốc tế Newtatco nhiệm vụ của quản lý lao động là điều

hành chính xác trọn vẹn các mối quan hệ để cho kinh doanh được tiến hành nhịp

nhàng, liên tục và đem lại hiệu quả cao.

- Bộ phận quản lý Trung tâm hợp tác quốc tế Newtatco là bộ phận khơng thể

thiếu được của quản trị kinh doanh, nó nhằm củng cố và duy trì đầy đủ số lượng và

chất lượng người làm việc cần thiết cho tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra, tìm kiếm

và phát triển những hình thức, những phương pháp tốt nhất để con người có thể đóng

nhiều sức lực cho các mục tiêu của tổ chức đồng thời cũng tạo cơ hội để phát triển

khơng ngừng chính bản thân con người. Sử dụng có hiệu quả nguồn lực của con người

là mục tiêu của quản lý lao động.

- Bộ phận bán hàng chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc và Trưởng phòng

bán hàng. Tại bộ phận chủ yếu là lao động nữ, có các kỹ năng tốt phục vụ cho việc

trao đổi, thương lượng. Có nhiệm vụ hồn thành các chỉ tiêu doanh thu hằng tháng,

SV: Đỗ Kim Ngân



18



Lớp: KTLT3-Đ15



Trường Đại học Cơng nghiệp Việt Trì



Khoa Kinh tế



phân bổ chỉ tiêu cho các kênh bán hàng, theo dõi thực tế bán hàng so với chỉ tiêu thực

tế tại Công ty.

- Mục tiêu quản lý lao động tại Trung tâm hợp tác quốc tế NEWTATCO:

+ Thứ nhất là sử dụng lao động một cách hợp lý có kế hoạch phù hợp với điều

kiện tố chức, kỹ thuật, tâm sinh lý người lao động nhằm không ngừng tăng năng suất

lao động trên cơ sở kết hợp chặt chẽ với các yếu tố khác của q trình sản xuất nhằm

khai thác có hiệu quả nhất mọi nguồn lực của sản xuất kinh doanh.

+ Thứ hai là bồi dưỡng sức lao động về trình độ văn hố, chính trị, tư tưởng,

chun mơn nghiệp vụ và đặc biệt là nâng cao mức sống vật chất, tinh thần nhằm đảm

bảo tái sản xuất sức lao động, phát triển tồn diện con người.

- Hàng năm, Phòng Tổ chức hành chính trình giám đốc các quy chế, nội quy,

thỏa ước lao động tập thể, phân hạn quyền lợi nhiệm vụ của các phong ban căn cứ theo

pháp luật để Giám đốc phê duyệt. Từ các tài liệu đó, trưởng các bộ phận giám sát nhân

viên, quản lý, kỷ luật, đôn đốc kịp thời đúng thời điểm để Công ty hoạt động ngày một

gắn kết và hàn thành các chỉ tiêu kinh doanh đã đề ra.

2.2.2.2. Hạch toán kết quả lao động của Cơng ty

- Để hạch tốn kết quả lao động cho cán bộ nhân viên, Công ty đã sử dụng

bảng chấm công. Ở Trung tâm hợp tác quốc tế NEWTACO áp dụng theo hình thức

chấm cơng là chấm công theo ngày và việc chấm công được giao cho người phụ trách

bộ phận.

Bảng chấm cơng

- Mục đích: Dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, ngừng việc, nghỉ

việc, hưởng BHXH. Để làm căn cứ tính lương, BHXH cho từng người lao động trong

công ty.

- Phạm vi hoạt động: ở mỗi bộ phận phòng ban đều phải lập một bảng chấm

công riêng để chấm công cho người lao động hàng ngày, hàng tháng.

- Trách nhiệm ghi: Hàng tháng tổ trưởng hoặc người được ủy nhiệm ở từng

phòng ban có trách nhiệm chấm cơng cho từng người, ký xác nhận rồi chuyển cho

phòng ban có trách nhiệm chấm cơng cho từng người, ký xác nhận rồi chuyển cho

phòng kế tốn lương để làm căn cứ tính lương và các chế độ cho người lao động.



SV: Đỗ Kim Ngân



19



Lớp: KTLT3-Đ15



Trường Đại học Cơng nghiệp Việt Trì



Khoa Kinh tế



2.2.3. Đặc điểm về tiền lương, quỹ lương, các khoản trích theo lương tại Trung tâm

hợp tác quốc tế Newtatco - CN cty TNHH MTV ứng dụng công nghệ mới và du

lịch.

2.2.3.1. Đặc điểm về tiền lương

- Tiền lương là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, là vốn ứng

trước và đây là một khoản chi phí trong giá thành sản phẩm.

- Chế độ tiền ăn giữa ca:

Công ty quy định tiền ăn giữa ca của công nhân viên là 15.000đồng/ca.

- Chế độ tiền thưởng:

- Ngồi tiền lương, cơng nhân viên có thành tích tốt trong cơng tác, hồn thành

xuất sắc nhiệm vụ, có sáng kiến nâng cao năng suất, cải tiến chất lượng sản phẩm... sẽ

được các khoản tiền thưởng. Việc tính tốn tiền thưởng căn cứ vào sự đóng góp của

người lao động và chế độ khen thưởng của Công ty .

- Tiền thưởng thi đua chi bằng quỹ khen thưởng, căn cứ vào kết quả bình xét

thành tích lao động hàng năm.

- Tiền thưởng sáng kiến nâng cao chất lượng sản phẩm căn cứ vào hiệu quả

kinh tế cụ thể để xác định và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.

2.2.3.2. Quỹ tiền lương

* Quỹ tiền lương

Là toàn bộ số tiền lương trả cho số công nhân viên của Công ty do Công ty

quản lý, sử dụng và chi trả lương.

- Phân loại quỹ tiền lương

Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ lương của doanh nghiệp được chia

thành 2 loại: tiền lương chính, tiền lương phụ.

+ Tiền lương chính: là tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào thời gian

làm việc thực tế bao gồm tiền lương cấp bậc, tiền lương, phụ cấp.

+ Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động khi họ không làm việc

bao gồm: nghỉ lễ, nghỉ phép, ..

- Chế độ quy định về tiền lương đang áp dụng tại Công ty

+ Hiện nay Công ty thực hiện tuyển dụng lao động theo chế độ hợp đồng lao

động. Người lao động phải tuân thủ những điều cam kết trong hợp đồng lao động, còn

SV: Đỗ Kim Ngân



20



Lớp: KTLT3-Đ15



Trường Đại học Cơng nghiệp Việt Trì



Khoa Kinh tế



doanh nghiệp phải đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong đó có tiền lương và

các khoản khác theo quy định trong hợp đồng.

+ Mức lương chính: Là tiền lương theo quy chế được ký trong Hợp đồng lao

động.

+ Mức lương phụ: tiền thưởng, lễ tết theo tình hình kinh doanh của Công ty và

theo quy định của nhà nước.

- Ví dụ: Bà Hồng Thị Hằng, kế tốn trưởng, mức lương chi trả trong hợp đồng

là 7.000.00 đồng/1 tháng

2.2.3.3. Các khoản trích theo tiền lương đang áp dụng tại Cơng ty

- Bảo hiểm xã hội:

Cơng ty trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 26% trên tổng số tiền lương thực tế phải

trả cho công nhân viên trong tháng, 18% tính vào chi phí sản xuất, 8% trừ vào thu

nhập của người lao động.

- Bảo hiểm y tế:

Cơng ty trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả

cho công nhân viên trong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh,

1,5% trừ vào thu nhập của người lao động.

- Bảo hiểm thất nghiệp:

Được tính 2%, trong đó Cơng ty chịu 1% tính vào chi phí sản xuất, người lao động

chịu 1% trừ vào thu nhập.

- Kinh phí cơng đồn: Hàng tháng Cơng ty trích 2% tổng số tiền lương thục tế

phải trả cho nhân viên tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Trong đó 1% trích nộp cơ

quan cơng đoàn cấp trên, 1% giữ lại chi các hoạt động tại cơng đồn cơ sở.

Theo quy định hiện hành, tồn bộ số tiền trích BHXH, BHYT, BHTN nộp lên cơ quan

BHXH quản lý.

2.2.4. Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương

2.2.4.1. Kế tốn chi tiết tiền lương

* Các chứng từ hạch toán tiền lương:

Mẫu số 01a - LĐTL - Bảng chấm công

Mẫu số 02 - LĐTL - Bảng thanh toán tiền lương

Mẫu số 10 - LĐTL – Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

SV: Đỗ Kim Ngân



21



Lớp: KTLT3-Đ15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Quy trình ghi sổ chứng từ kế toán tài sản cố định

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x