Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tính cân bằng sản phẩm cho 100 lít bia hơi

Tính cân bằng sản phẩm cho 100 lít bia hơi

Tải bản đầy đủ - 0trang

Do đó khối lượng dịch sau nấu hoa là:

1,039 x 107,34 = 111, 42 ( kg).

Do dịch đường có nồng độ 10 0S nênlượng chất chiết là:

111, 42 x 10% = 11,142 ( kg).

Vậy lượng chất chiết trước khi nấu, đường hố và lọc là:

11,142

11,34(l )

1  0,0175



8 > Tính khối lượng Malt và Gạo:

Gọi M là khối lượng Malt cần dùng để nấu được 100 lít bia:

Lượng chất chiết có trong Malt là:

M x ( 0,995) x ( 0,93) x (0,7) = 0,647M ( kg).

Lượng chất chiết có trong gạo:

M x 0,995 x0,86 x 0,8 x ( 30/70) = 0,293 ( kg).

Tổng lượng chất chiết là:

M x ( 0,647 + 0,293 ) = 11,34 ( kg).

Khối lượng của Malt là:

M = 11,34 : ( 0,647 + 0,293) = 12,06 ( kg).

Khối lượng Gạo là:

12,06 x (30/70) = 5,18 ( kg).

9 > Tính lượng men:

a> Lượng men giống:

Thể tích của men giống = 10% thể tích dịch đường trước khi lên men:

0,1 x 106,27 = 10,627 (lít).

b> Lượng men sữa:

Thể tích của men sữa = 1,5% thể tích dịch đường trước khi lên men:



0,015 x 106,27 = 1,6 ( lít).

10 > Tính lượng bã Malt và Gạo:

Lượng chất khơ có trong Malt là:

12,06 x 0,995 x 0,93 = 11,16 ( kg).

Lượng chất khơ có trong Gạo là:

5,18 x 0,995 x 0,86 = 4,432 ( kg).

Tổng lượng chất khô của Malt và Gạo là:

11,16 + 4,432 =15,592 ( kg).

Lượng bã = Lượng chất khô - Lượng chất chiết:

15,592 - 11,34 = 4,252 ( kg).

Lượng bã sau khi lọc ( độ ẩm của bã là 80%):

4,252

21,26( kg )

1  0,8



Lượng nước có trong bã là:

21,26 - 4.252 = 17,008 ( kg).

1 > Tính lượng nước nấu và rửa bã:

a> Tính lượng nước trong nồi hồ hố:

Tính lượng nước cho vào nồi hồ hoá:

Nước = 5 x ( Bột gạo + 5% malt lót).

5 x ( 5,18 x 0,995 + 0,05 x 5,18 x 0,995) = 27,06 ( kg).

Nước có trong nguyên liệu:

5,18 x 0,995 x 0,14 + 0,05 x 0,995 x 5,18 x 0,07 = 0,738 ( kg).

Tổng lượng dịch hồ hoá:

6 x ( 5,18 x 0,995 + 0,05 x 5,18 x 0,995) = 32,48 ( kg).



Sau khi đun bay hơi 5% nên dịch sau khi đun có khối lượng là:

32,48 x 0,95 = 30,856 ( kg).

b> Tính lượng nước trong nồi đưòng hố:

Lượng nước cho vào nồi đường hố:

5 x ( 12,06 x 0,995 - 0,05 x 5,18 x 0,995) = 58,71 ( kg).

Lượng nước có trong nguyên liệu là:

( 12,06 x 0,995 - 0,05 x 5,18 x 0,995) x 0,07 = 0,822 ( kg).

Tổng lượng dịch đem đường hoá là:

6 x ( 12,06 x 0,995 - 0,05 x 5,18 x 0.995) + 30,856 = 101,30 ( kg).

Sau đường hoá dung dịch bị bay hơi 4% nên tổng khối lượng dịch sau

đường hoá:

101,30 x 0,96 = 97,248 ( kg).

Lượng nước trong dịch trước khi lọc là:

( 27,06 + 0,74 ) x 0,95 + (58,71+ 0.822) x 0,96 = 83,56 ( kg).

Lượng nước trong dịch đường sau khi nấu hoa là:

111,42 ( kg).

Lượng nước trong dịch trước nấu hoa là:

( Lượng dịch đường bay hơi trong quá trình nấu hoa là 7%).

111,42 + 111,42 x 0,07 = 119,2194 ( kg).

c> Lượng nước dùng để rửa bã là:

Vnước rửa bã = Vnước trong bã + Vnước trong dịch trước nấu hoa - Vnước trong dịch trước lọc:

17,008 + 119,2194 - 83,56 = 52,6674 ( kg).

11 > Tính các nguyên liệu phụ:

a> Lượng enzyme Termamyl 120l:



Lượng enzyme Termamul 120l = 0,1% nguyên liệu thay thế:

0,1% x 5,18 = 0,00518 (kg).

b> Lượng hoa Hublon:

Tỷ lệ 2g hoa cánh/1 lít bia hơi.

( Lượng chất đắng trong bia phải đạt 60 - 120 mg/1lít).

Lượng hao cánh cần dùng là:

2 x 100 x 5% = 10 (g).

Lượng cao hoa cần dùng là:

2 100 30%

10( g )

6



Lượng hoa viên cần dùng là:

2 100 60%

92,86( g )

1,4



d> Bã hoa có độ ẩm 85% và lượng hoà tan trong dịch là 40%:

2 100 60%

0,8( kg )

1  0,85



e> Cặn lắng: ( 1,75% so với nguyên liệu và có độ ẩm 85%).

1,75% (12,06  5,18)

2,011(kg )

1  0,85



f> Bột trợ lọc Diatomit: 74 (g)/ 100 lít bia hơi.

2. Lập kế hoạch sản xuất

Năng xuất của phân xưởng nấu bia là 8 triệu lít/ năm.

Giả thiết 1 năm nhà máy sản xuất 300 ngày, những ngày còn lại là thời gian

nghỉ để sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị máy móc và vệ sinh nhà xưởng.

Mỗi năm chia làm 4 quý, mỗi quý gồm 3 tháng, mỗi tháng sản xuất là 25

ngày, mối ngày sản xuất là 4 mẻ. Do thời gian nấu song 1 mẻ là 6 giờ.



Vào mùa hè nhu cầu giải khát tăng cao nên quý II và quý III sản xuất nhiều

nhất là 35%, còn quý I và quý IV sản xuất là 15% so với cả năm.

Bảng kế hoạch sản xuất phân xưởng nấu bia 8 triệu lít/ năm.

Quý

Năng Suất %

Năng Suất lít

Số lít / tháng

Số lít / ngày

Số mẻ / ngày

Số lít/ mẻ



I



II



15

1.200.000

400.000

16.000

4

4.000



III



35

2.800.000

940.000

37.600

4

9.400



IV



35

2.800.000

940.000

37.600

4

9.400



15

1.200.000

400.000

16.000

4

4.000



Bảng tóm tắt cân bằng sản phẩm tính theo quý

Nguyên

liệu

Malt

Gạo

Termamyl

Hao cánh

Cao hoa

Hoa viên

Bột trợ lọc

Men giống

Men sữa

Dịch nóng

Dịch lạnh

Bia non

Bia đã lọc

Sản phẩm

Bã ẩm

Bã hoa

Cặn lắng

Nước nấu

Nước rửa bã



Đơn Vị

Kg

Kg

Kg

G

G

G

G

Lít

Lít

Lít

Lít

Lít

Lít

Lít

Kg

Kg

Kg

Kg

Kg



100

( lít )

12.06

5.18

0.00518

10

10

92.86

74

10.627

1.6

111.8125

107.34

102.02

100.1

100.5

21.26

0.8

2.011

85.77

52.6674



4.000

lít / mẻ

482.4

207.2

0.2072

400

400

3714.4

2960

425.08

64

4472.5

4293.6

4080.8

4040

4020

850.4

32

80.44

3430.8

2106.696



16.000

lít / ngày

1929.6

824.8

0.8288

1600

1600

14857.6

11840

1700.32

256

17890

17174.4

16323.2

16160

16080

3401.6

128

321.76

13723.2

8426.784



1.2 triệu

lít/ q

144720

62160

62.16

120000

120000

1114320

888000

127524

19200

1341750

1288080

1224240

1212000

1206000

255120

9600

24132

1029240

632008.8



Bảng tóm tắt cân bằng sản phẩm tính theo quý

Nguyên

liệu

Malt

Gạo



Đơn Vị

Kg

Kg



100 ( lít )

12.06

5.18



9.400

lít / mẻ

1133.64

486.92



37.600

lít / ngày

4534.56

1947.68



2.8 triệu

lít/ quý

340092

146076



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tính cân bằng sản phẩm cho 100 lít bia hơi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×