Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phần V: Tính chọn thiết bị

Phần V: Tính chọn thiết bị

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Kích thước máy: 1800 x 1600 x 2000.

+ Diện tích: 1.6 x 1.8 = 2.88 (m2).

1.3. Máy nghiền gạo

Là máy nghiền búa chọn máy dựa trên năng suất nghiên của của máy:

Lượng gạo cần sản xuất mỗi ngày là 1947.68 kg, phương pháp nghiền khô.

Máy làm việc một ngày 2 ca mỗi ca 3 giờ và hệ số sử dụng máy là 70%.

1947,68

463,74(kg / h)

2 3 0,7



Đặc tính của máy nghiền:

+ Năng suất của máy: 1000 kg/h.

+ Kích thước của buồng nghiền: 300 x 1200.

+ Số búa: 72 búa :

+ Vận tốc vòng búa 40 m/s.

+ Kích thước lỗ sàng: 0.25 mm.

+ Cơng suất của máy: 6 kw.

+ Kích thước của máy: 1500 x 800 x 1200.

+ Diện tích: 1.5 x 0.8 = 1.2 (m2).

1.4. Gầu tải

+ Năng suất:

1619.485 + 463.74 = 2083.225 (kg).

+ Kích thước gầu tải: 1600 x 1800 x 2000.

+ Diện tích:



1.6 x 1.8 = 2.88 (m2).



+ Tổng cộng diện tích đặt máy:

2.88 + 1.2 + 2.88 = 6.96 (m2) (≈ 7 m2).

1.5. Diện tích kho chứa nguyên liệu và diện tích đặt máy



Tổng diện tích cần có:

7 x 10 + 38 = 108 (m2).

2. Thiết bị trong phân xưởng nấu

2.1. Nồi hồ hoá

Lượng nguyên liệu đưa vào nồi hồ hoá bao gồm gạo và malt lót = 5 % so

với lượng gạo:

486.92 x 0.995 + 0.05 x 486.92 x 0.995 = 508.7 ( kg ).

Lượng nước cho vào nồi hồ hoá:

5 x 508.7 = 2543.55 ( kg).

Tổng khối lượng dịch hồ hoá:

508.7 + 2543.55 = 3052.25 ( kg).

Khối lượng riêng của dịch cháo là 1.08 kg/lít.

Vậy thể tích của dịch cháo là:

Vd 



3052,25

2826,15(l )

1,08



Hệ số sử dụng của nồi hồ hoá là 70%. Vậy thể tích thực của nồi hồ hố

dịch cháo là:

Vt 



Vd

2826,15



4,037(m 3 )

70% 70% 1000



Ta chọn nồi hai vỏ.

Đường kính: D (m)

Chiều cao của trụ: H = 0.6D.

Chiều cao đáy nồi; H1 = 0.2D.

Chiều cao nắp nồi: H2 = 0.15D.

Thể tích của nồi là:



H 1

H 2

D 2

H 

( H 12  0,75D 2 ) 

( H 22  0,75D 2 )(m 3 )

4

6

6

4,037

 D 3

1,87(m)

0,614



Vt 



Để có thể mở rọng quy mo sản xuất về sau do đó ta nên chọn kích thước

thiết bị lớn hơn.

+ Đường kính nồi D =2400 mm. Lớp vỏ áo hơi là 100 mm.

+ Đường kính ngồi Dn= D + 2 x 100 = 2600 mm.

+ Chiều cao trụ H = 0.6D = 2400 x 0.6 = 1500 mm.

+ Chiều cao đáy H1 = 2400 x 0.2 = 500 mm.

+ Chọn cánh khuấy cong, có đường kính cánh khuấy là:

2400 - 600 = 1800 mm.

+ Động cơ cánh khuấy 800 KW.

+ Số vòng quay là 30v/ phút.

+ Diện tích bề mặt truyền nhiệt theo yêu cầu theo thực nghiệm F = 0.5 - 0.7

m2/m3 dịch.

F = 0.7 x 2.82615 = 2 ( m2 ).

Như vậy sẽ đảm bảo cho quá trình nâng nhiệt và giữ nhiệt tại các điểm

dừng.

+ Diện tích thiết bị:

S = 3,14 x 1.69 = 5.30 ( m2).

2.2. Tính và chọn nồi đường hố

Khối lượng Malt dùng cho một mẻ đường hoá là 1133.64 kg.

Sau nấu cháo tổn thất 5% dịch đường do bay hơi:

3052.25 x 95% = 2899.64 ( kg).

Khối lượng dịch Malt là:



( 1133.64 x 0,995 - 0.05 x 486.92 x 0.995 ) x 6 = 6622.48

( kg).

Tổng lượng dịch trong nồi đường hoá là:

2899.64 + 6622.48 = 9522.12 ( kg).

Khối lượng riêng của dịch là d = 1.08 kg/lít. Nên thể tích của dịch đường

hố là:

Vd 



9522,12

8816,78(l )

1,08



Hệ số sử dụng của nồi là 70%. Nên thể tích thực của nồi là:

Chọn các thơng số kích thước như sau:

H = 0.6D, H1 = 0.2D, H2 = 0.15D.

Đường kính nồi đường hố:

H 1

H 2

D 2

H 

( H 12  0,75D 2 ) 

( H 22  0,75D 2 )(m 3 )

4

6

6

+

12,595

 D 3

2,737(m)

0,614



Vt 



Chọn



đường



kính trong Dt = 3000 mm.

+ Đường kính ngồi: Dn= 3000 + 2 x 100 = 3200 mm.

+ Chiều cao trụ: H = 0.6Dt =1800 mm.

+ Chiều cao đáy: H1 = 0.2Dt = 600 mm.

+ Chiều cao nắp: H2 = 0.15D = 500 mm.

+ Đường kính cánh khuấy: 3000 - 600 = 2400 mm.

+ Động cơ cánh khuấy: 9 KW.

+ Vòng quay cánh khuấy: 30v/phút.

+ Bề mặt truyền nhiệt có diện tích theo thực nghiệm là 0.5 - 0.7 m2/m3.

F = 0.7 x 8.816 = 6.1712 ( m2).

+ Diện tích thiết bị:



S = 3.14 x 2.56 = 8.0384 ( m2).

2.3. Thiết bi lọc khung bản

+ Lượng dịch lọc của 1 mẻ là:

97.248 x 94 = 9141.312 ( kg).

+ Khối lượng riêng d = 1.08 kg/lít.

+ Thời gian lọc trong 1 h.

+ Hiệu suất lọc 80%.

+ Năng suất lọc:

9141,312

10,580( m 3 / h)

1 0,8 1,08 1000



+ Chọn kích thước khung bản lọc: 600 x 600 mm.

+ Lượng bã trong một mẻ nấu là:

4.252 x 94 = 399.688 ( kg).

Cứ 1 kg bã sẽ cho ta thể tích tương ứng là 1.2 - 1.4 lít. Vậy thể tích bã của

1 mẻ nấu là:

1.4 x 399.688 = 560 (lít).

+ Thể tích bã trong mỗi khung là:

100 x 600 x 600 = 0.036 (m3).

+ Số khung lọc là:

560

15,55(khung )

0,036 1000



Vậy ta chọn 16 khung.

Số bản lọc là 17 bản.

+ Diện tích đặt máy là: 8 (m2).

2.4. Tính và chọn nồi nấu hoa Hoblon



Theo phần tính cân bằng sản phẩm thể tích dịch nóng sau nấu hoa 1 mẻ

10520.375 lít. Q trình nấu hoa tổn thất 7%.

Thể tích dịch đường trước nấu hoa 1 mẻ là:

10510,375

11301,5(l )

1  0,07



Hệ số sử dụng thùng là 70%. Nên thể tích thực của nồi là:

Chọn H = D, H1 =0.2D, H2 = 0.15D.

Vt 



11301,5

16,145( m 3 )

0,7 1000



H 1

H 2

D 2

H 

( H 12  0,75D 2 ) 

( H 22  0,75D 2 )(m 3 )

4

6

6

16,145

 D 3

2,589(m)

0,93



Vt 



+ Chọn đường kính trong của nồi là: Dt =3000 mm.

+ Chọn đường kính ngồi: Dn = 3000 + 2 x 100 = 3200 mm.

+ Chiều cao trụ: H = 0.6Dt =1800 mm.

+ Chiều cao đáy: H1 = 0.2Dt = 600 mm.

+ Chiều cao nắp: H2 = 0.15D = 500 mm.

+ Đường kính cánh khuấy: 3000 - 600 = 2400 mm.

+ Động cơ cánh khuấy: 9 KW.

+ Vòng quay cánh khuấy: 30v/phút.

+ Bề mặt truyền nhiệt có diện tích theo thực nghiệm là 0.5 - 0.7 m2/m3.

F = 0.7 x 16.145 = 11.3 ( m2).

+ Diện tích thiết bị:

S = 3.14 x 2.56 = 8.0384 ( m2).

2.5. Thiết bị thùng lắng xốy

Thể tích dịch nóng trước khi đưa đi lắng trong và làm nguội sơ bộ là:



10510.375 lít.

Hệ số sử dụng của thùng là 75%.

Thẻ tích thự của thùng lắng xoáy là:

Vt 



10510,375

14,014( m 3 )

0,75 1000



Chọn thùng lắng xốy thân trụ có đáy nghiêng 2% đường kính D.

Chọn chiều cao trụ H = 0.8D.

Chọn chiều cao đỉnh H2 = 0.15D.

Thể tích của thùng là:

H 2

D 2

H 

( H 22  0,75D 2 )(m 3 )

4

6

14,014

 D 3

2,72(m)

0,7



Vt 



+ Chọn đường kính của thùng lắng xiáy là: D =3000 mm.

+ Chiều cao trụ: H = 0.8D =2400 mm.

+ Chiều phần đỉnh: H2 = 0.15D = 450 mm.

+ Lớp vỏ dày 5 mm vật liệu chế tạo là thép khơng rỉ, ống thơng hơi đường

kính là: 200 mm.

+ Diện tích đặt máy:

S = 3.14 x 2.25 = 7.065 ( m2).

2.6. Thiết bị làm lạnh

Thể tích dịch đường khi đưa vào máy làm lạnh nhanh:

10510,375

10563,2(l )

1  0,005



Hệ số sử dụng máy là 85%, thời gian 45 phút.

Năng suất làm việc của máy:

10563,2

16569,725(l )

0,85 0,75



Máy làm lạnh có các thơng số kỹ thuật sau:

+ Kiểu tấm bản 1 cấp.

+ Được chế tạo bằng inox.

+ Năng suất làm lạnh 20 m3/ h.

+ Số ngăn truyền nhiệt là 2.

+ Số lượng máy là 1 cái.

2.7. Tính chọn thiết bị đun nước nóng

Tính chọn nồi đun nước nóng:

Nước nóng dùng để rửa bã và vệ sinh các thùng:

+ Nước rửa bã:



4950.98 ( lít/ mẻ).



+ Nước vệ sinh nồi nấu:



200 lít.



+ Nồi đường hố:



200 lít.



+ Nồi lọc đáy bằng:



400 lít.



+ Nồi nấu hoa:



200 lít.



+ Thùng lắng xốy:



200 ltí.



Tổng thể tích nước nóng trong 1 mẻ nấu là: 6150.98 lít.

Hệ số sử dụng của nồi là 85%, vậy thể tích thực của thùng là:

Vt 



6150,98

7,236( m 3 )

0,85



Chọn thùng hai vỏ có H = 1.2D, đáy H1 = 0.2D, nắp H2 = 0.15D.

H 2

D 2

H 

( H 22  0,75D 2 )(m 3 )

4

6

7,236

 D 3

1,882( m)

1,085



Vt 



Chọn đường kính trong là: Dt = 2000 mm.

+ Đường kính ngồi là: Dn = 2000 + 2 x 100 = 2200 mm.



+ Chiều cao của thân nồi: H = 1.2D = 1.2 x 2000 = 2400 mm.

+ Chiều cao của đáy: H1 = 0.2D = 400 mm.

+ Chiều cao của nắp: H2 = 0.15 D = 300 mm.

Bề dày của thành thiết bị:

- Vỏ ngoài: 10 mm.

- Vỏ ngồi: 5 mm.

2.8. Tính chọn hệ thống CIP

Cip gồm 4 thùng:

1 thùng chứa NaOH 2%.

1 thùng chứa HNO3 0.1%.

1 thùng chứa P3.

1 thùng chứa NaOH 2% hồi lưu.

Mỗi mẻ nấu vệ sinh với thể tích chất lỏng CIP = 5% thể tích thùng nấu có 4

mẻ 1 ngày. Tuy nhiên ta tính cho mỗi mẻ nấu và vì thùng nấu hoa lớn nhất nên

tính thể tích mỗi thùng CIP là thể tích thùng nấu hoa.

V1 là thể tích nồi nấu hoa: V1 = 16.145 ( m3).

Hệ số sử dụng thùng CIP là 90%.

Vậy thể tích của 1 thùng CIP là :

16,145 0,08

Vt 

1,435( m 3 )

0,9



Chọn Vt =1.6 ( m3).

Chọn cấu tạo của thùng:

Thân trụ cao H = D, Chỏm cầu H 1 = 0.15D, đáy bằng, có các van cáp dịch

CIP,van hồi dịch CIP.



LỜI KẾT



Thực hiện đồ án tốt nghiệp nà tiểu án tốt nghiệp là nhiệm vụ của tất cả sinh

viên nghành kỹ thuật đẻ kết thúc khố học.

Bản thân em là một sinh viên ngành cơng nghệ bảo quản và chế biến thực

phẩm em nhận thấy nhiệm vụ thực hiện tiểu án tốt nghiệp là việc đánh giá khả

năng học tập và làm việc của em sau thời gian học tại trường.

Để hoàn tốt nhiệm vụ cao cả và đầy ý nghĩa này đòi hổi mọi sinh viên phải

có khả năng tổng hợp kiến thức của các môn học trong thời gian được học tai

trường qua 4 - 5 năm học,

Do đó mà nội dung của cơng việc là rất nặng nề và đầy những khó khăn.

Đặc biệt với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành khoa học kỹ thuật thì ngành

chế biến và bảo quản thực phẩm đang đóng một vai trò hết sức quan trọng và

đem lại hiệu quả kinh tế cao trong đời sống xã hôi.

Nhiệm vụ mà em phải thực hiện là thiết ké phân xưởng nấu bia, đây là công

việc rất khó khăn. Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình thì em đã phải rất cố

gắng tìm tòi học hỏi kiến thức trong các tài liệu đã học tại trường, tài liệu tham

khảo, thông tin trên sách báo,trên mạng internet và học hỏi kinh nghiệm, kiến

thức tế sản xuất để có thể hồn thành tốt nhiệm vụ của mình.

Do khả năng của em còn có nhiều hạn chế và thời gian thực hiện công việc

ngắn nên bài viết không tránh khỏi thiếu sót.

Em rất mong có được sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô và các bạn đồng

nghiệp để em kịp thời bổ xung và nâng cao tầm hiểu biết và kiến thức thực tế

của mình.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phần V: Tính chọn thiết bị

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×