Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4.1: Các thiết bị dùng trong dây chuyền sản xuất sữa chua uống.

Bảng 4.1: Các thiết bị dùng trong dây chuyền sản xuất sữa chua uống.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thiết kế phân xưởng sản xuất sữa chua uống tách 3/4 béo, năng suất 28000 tấn

nguyên liệu sữa tươi / năm



23



Thùng chứa sau tiệt trùng, làm nguội



24



Thiết bị chiết rót



37

SVTH: NGUYỄN VĂN A



GVHD:



Thiết kế phân xưởng sản xuất sữa chua uống tách 3/4 béo, năng suất 28000 tấn

nguyên liệu sữa tươi / năm



Mỗi ca làm 8 giờ, giả sử mỗi máy cần 1 giờ để vệ sinh, khởi động và

nghĩ giữa ca. Vậy mỗi máy làm việc 7 giờ.

Số lượng thiết bị được tính theo cơng thức sau:

n=



Năng suất dây chuyền

Năng suất thiết bị



(n: Số thiết bị), (4.1)



4.2.1 Mô tả và tính kích thước thùng chứa.

Chọn thùng chứa sữa làm bằng thép khơng rỉ, thân hình trụ, đáy chỏm

cầu.

Gọi



H0: là chiều cao của thiết bị, H0 = 2 x h + H

D: là đường kính phần thân trụ.

H: là chiều cao phần thân trụ.

h: là chiều cao phần chỏm cầu.



Thể tích thùng được tính theo cơng thức:

V = 2 x Vc + Vtr

Trong đó



Vc : Thể tích phần chỏm cầu.

Vtr: Thể tích phần thân trụ.



SVTH: NGUYỄN VĂN A



H



h



D

GVHD:



H0



38



Thiết kế phân xưởng sản xuất sữa chua uống tách 3/4 béo, năng suất 28000 tấn

nguyên liệu sữa tươi / năm



Hình 4.1: Cấu tạo thùng chứa.



Thể tích phần thân trụ:

2



π ×D ×H

V TR =

4

Chọn H=1,3 ¿ D, m

2



2



π ×D ×H π ×D ×1,3×D

V TR=

=

=1 , 021×D3

4

4

Thể tích phần chỏm cầu



π

V C = ×h×(h2 +3 r 2 )

6

Giả sử h = 0,3 x D,

2



π

π

D

V c = ×h×(h 2 +3 r 2 )= ×0,3×D×( 0,9 D 2 + 3× )=0 ,132 D 3

6

6

4

Từ đó ta có:



V =1,021×D3 +2×0,132×D3 =1,285×D3

39

SVTH: NGUYỄN VĂN A



GVHD:



Thiết kế phân xưởng sản xuất sữa chua uống tách 3/4 béo, năng suất 28000 tấn

nguyên liệu sữa tươi / năm



D=







3



V

1,285 (4.2)



4.2.1.1 Thùng chứa sữa nguyên liệu

Theo bảng 3.3, lượng sữa tươi đưa vào thùng 34694,981(lít/ca).

Thể tích của sữa tươi nguyên liệu cần trong mỗi giờ.

−3



34694,981×10

V=

7



=4 , 956



(m3/h)



Thể tích làm việc của mỗi thùng.

Chọn 2 thùng có hệ số chứa đầy 0,85 và thể tích là:



V '=



4 , 956

=2, 916

2×0 ,85

(m3)



Áp dụng cơng thức (5.2)



V'

2, 916

D=

=3

=1, 314

1, 285 1 ,285

(m)



√ √

3



H = 1,3 x D = 1,3 x 1,314 = 1,708 (m)

h = 0,3 x D = 0,3 x 1,314 = 0,394 (m)

H0 = 2 x h + H = 2 x 0,394 + 1,708 = 2,497 (m)



: Thùng chứa.



Hình 4.2



Vậy số lượng 2, kích thước D x H = 1708 x 2497 (mm)

4.2.1.2 Bảng tính tốn các loại thùng chứa sau mỗi thiết bị.

Dựa vào số liệu bảng 3.3 để tính tốn.

40

SVTH: NGUYỄN VĂN A



GVHD:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4.1: Các thiết bị dùng trong dây chuyền sản xuất sữa chua uống.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×