Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 4. 1: Sơ đồ phối trộn.

Hình 4. 1: Sơ đồ phối trộn.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thiết kế phân xưởng sản xuất sữa chua uống tách 3/4 béo, năng suất 28000 tấn

nguyên liệu sữa tươi / năm



¿



G10 = G9



100−1

100−1

=31. 811×

=31 , 493

100

100

(tấn/ca)



Lượng sữa sau khi rót hộp:



¿



G11 = G10



100−1

100−1

=31 , 493×

=31 , 178

100

100

(tấn/ca)



3.3 Tính tỷ trọng.

 Tỷ trọng sữa: do hàm lượng các chất khô trong sữa quyết định. Các chất

béo có tỷ trọng nhỏ hơn 1g/cm 3. Hàm lượng chất béo trong sữa càng cao

thì tỷ trọng của sữa sẽ càng thấp. Tỷ trọng của sữa thường được đo ở

15,50C theo công thức:



d=



100

F

SNF

+

+W

0 , 93 1 , 608



(g/cm3)



Trong đó:

F: là hàm lượng chất béo trong sữa, (% khối lượng).

SNF: là hàm lượng các chất khô không béo trong sữa, (% khối lượng).







SNF0 =



chất khô – F0 = 13,5 – 3,5 = 10%



W: hàm lượng nước trong sữa, W = 100 - F - SNF , (% khối lượng)

- Tỷ trọng của sữa tươi:



d 0=



100

100

=

=1 , 036

F0 SNF 0

3,5 10

+

+W 0 0 , 93 + 1 , 608 +(100−3,5−10)

0 , 93 1 , 608



(g/cm3)



- Tỷ trọng của cream sau khi ly tâm:



d 1=



100

F1



+



SNF 1



0 , 93 1 , 608



=

+W 1



100

=0 , 971

40

0

+

+60

0 , 93 1, 608

(g/cm3)



31

SVTH: NGUYỄN VĂN A



GVHD:



Thiết kế phân xưởng sản xuất sữa chua uống tách 3/4 béo, năng suất 28000 tấn

nguyên liệu sữa tươi / năm

 Công đoạn sau ly tâm tách cream:

- Lượng sữa sau ly tâm G5 = 31.618 (tấn/ca), [ mục 3.2.]

- Lượng chất béo khan đã tách ra là: 0,888 (tấn/ca), [ mục 3.2.]

- Tổng lượng sữa và cream sau ly tâm 33.838 (tấn/ca), [ mục 3.2.]

- Lượng chất béo còn lại trong sữa sau ly tâm tách 3/4 chất béo:

Gcb =



1 3,5

×

×34 . 353×0 , 985

4 100

= 0,296 (tấn/ca)



- Hàm lượng chất béo còn lại trong sữa là:



G cb

F2 =



G5



0 ,296

= 31 ,618 ×100 = 0,936 %



- Tổng lượng chất khô của sữa và cream sau ly tâm:



G CK =



33 . 838×13 ,5

=4 ,568

100

(tấn/ca)



- Lượng chất khơ còn lại của sữa sau ly tâm:

GCKSUA = GCK – Gcream = 4,568 – 2,220 = 2,348 (tấn/ca)

- Hàm lượng chất khơ có trong sữa sau ly tâm:

GCKSUA =



2 ,348

31 ,618



x 100 = 7,426%



SNF2 = 7,426% – 0,936% = 6,490%

W2 = 100 – 7,426% = 92,574%

- Tỷ trọng của sữa tách 3/4 chất béo:



d 2=



100

=1 ,024

0 , 936 6 , 490

+

+92 ,574

0 , 93 1 ,608

(g/cm3)



 Tỷ trọng của sữa sau phối trộn:

- Hàm lượng chất béo sau ly tâm F2 = 0,936%

- Hàm lượng chất khô sau ly tâm GCK =7,426%

- Lượng sữa sau phối trộn G8 = 32,132 (tấn/ca), [ mục 3.2.1]

32

SVTH: NGUYỄN VĂN A



GVHD:



Thiết kế phân xưởng sản xuất sữa chua uống tách 3/4 béo, năng suất 28000 tấn

nguyên liệu sữa tươi / năm

- Lượng Siro cần phối trộn S = 1.623 (tấn/ca), [ mục 3.2.1]

- Hàm lượng chất béo sau phối trộn:



F3 =



0 , 936 %×G7

G8



×100=



0 , 936×30. 831

=0 , 889 %

32 .132



- Lượng chất khơ sau phối trộn:

GPT =7,426%×32,132+70%×1,623= 3,522 (tấn/ca)

- Hàm lượng chất khơ sau phối trộn:



GCKPT =



3 ,522

3 , 522

×100=

×100=10 , 961%

G8

32. 132



SNF3 =10,961% – 0,889% = 10.072%

W3 = 100 – 10,961% = 89,039%

- Tỷ trọng của sữa sau khi phối trộn:



d 3=



100

=1 , 039

0 , 889 10. 072

+

+89 , 039

0 , 93 1 , 608

(g/cm3)



4.3 Tính tốn bao bì.

- Ta tính được tỷ trọng của sữa chua uống là 1,039 (g/cm3) =1039 (g/l).

- Hộp được sử dụng là hộp giấy có thể tích 180ml = 0,180 (lít/hộp).

- Khối lượng sữa của một hộp là:

m = 0,180 x 1039 = 187,020 (g/hộp)  0,187 (kg/hộp)

- Số hộp sữa sản xuất trong một ca là:



G11 31 ,178×103

= =

=166727

m

0 , 187

Nh

(hộp/ca)

- Lượng vỏ hộp dùng để sản xuất bị hao hụt, giả sử là 2% so với lượng hộp

đóng gói. Nên số lượng vỏ hộp cần dùng là:



100

=170130

Nv = 166727 x 100−2

(vỏ hộp/ca)

- Chọn thùng carton chứa 48 hộp sữa nên số thùng sữa trong 1 ca là:

33

SVTH: NGUYỄN VĂN A



GVHD:



Thiết kế phân xưởng sản xuất sữa chua uống tách 3/4 béo, năng suất 28000 tấn

nguyên liệu sữa tươi / năm



- Nth2



=



170130

=3544

48

(thùng)



3.5 Bảng tổng kết.

Bảng 3.4 : Bảng tổng kết nguyên liệu và tỷ trọng khi đi vào mỗi công đoạn.

STT



Tên công đoạn



Năng suất



Tỷ trọng



Tỉ



(g/cm3)



trọng

riêng



1



Sữa nguyên liệu



Tấn/ca

35.944



Lít/ca

34694.981



1,036



2



Kiểm tra, lọc



35.944



34694.981



1,036



3



Cân định lượng



35.405



34174.710



1,036



4



Gia nhiệt



35.051



33833.012



1,036



5



Bài khí



34.700



33494.208



1.036



6



Ly tâm



34.353



33159.266



1,036



7



Thanh trùng, làm nguội



31.618



30876.953



1.024



8



Lượng sữa trước khi lên men



30.049



29344.727



1.024



9



Lên men



31.301



30567.383



1.024



10



Phối trộn



32.796



32027.344



1.024



11



Đồng hố



32.132



30925.890



1.037



12



Tiệt trùng



31.811



30616.939



1.037



13



Rót sản phẩm



31.493



30310.876



1.037



14



Sữa chua uống



31.178



30007.700



1.037



15



Hoạt hóa giống



1.252



1208.494



1.036



16



Cream sau ly tâm



2.243



2309.990



0.971



34

SVTH: NGUYỄN VĂN A



GVHD:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 4. 1: Sơ đồ phối trộn.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×