Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.3 Giả thuyết tiêu hao của các công đoạn sản xuất.

Bảng 3.3 Giả thuyết tiêu hao của các công đoạn sản xuất.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thiết kế phân xưởng sản xuất sữa chua uống tách 3/4 béo, năng suất 28000 tấn

nguyên liệu sữa tươi / năm



Từ giả thuyết tiêu hao thì ta sẽ tính được lượng sữa qua các công đoạn. Năng

suất của nhà máy là 28000 tấn nguyên liệu sữa tươi/năm.

Lượng sữa nguyên liệu trong một ca sản xuất là:



28000

=35 ,944

779

G0 =

(tấn/ca)

Lượng sữa sau khi kiểm tra, lọc:

100  1, 5

100

G1 = 35,944x

= 35,405 (tấn/ca)



Lượng sữa sau khi cân định lượng:

100  1

G2 = 35,405 x 100 = 35,051 (tấn/ca)



Lượng sữa sau khi nâng nhiệt:

100  1

G3 = 35,051 x 100 = 34,700 (tấn/ca)



Lượng sữa sau khi bài khí:

100  1

G4 = 34.700 x 100 = 34,353 (tấn/ca)







Lượng sữa sau khi ly tâm:



G4



Y



Ly tâm

G5



27

SVTH: NGUYỄN VĂN A



GVHD:



Thiết kế phân xưởng sản xuất sữa chua uống tách 3/4 béo, năng suất 28000 tấn

nguyên liệu sữa tươi / năm



Hình 3.1 Sơ đồ ly tâm



Với G4 là lượng sữa trước ly tâm chứa 3,5% chất béo.

Y là lượng cream bị tách chứa 40% chất béo.

G5 là lượng sữa sau khi ly tâm.

Tổng lượng sữa và cream sau ly tâm là:



G



100  1,5

100  1,5

100

100 = 33.838 (tấn/ca).

= 34,353 ×

5 + Y = G4 ×



Lượng béo khan tách ra sau ly tâm:



3 3,5

3 3,5

×

×G 4×0 , 985= ×

×34,353×0,985 =0 , 888

4 100

4 100



(tấn/ca)



Lượng cream sau ly tâm có 40% chất béo:

100

Y = 0,888 x 40 = 2,220 (tấn/ca).



Lượng chất béo còn lại sau ly tâm:



1 3,5

1 3,5

×

×G 4×0 , 985= ×

×34,353×0,985 =

4 100

4 100



0,296 (tấn/ca)



Lượng sữa sau ly tâm:

100  1, 5

100

G5 = G 4 x

– Y = 33.838 – 2,220 = 31,618 (tấn/ca).



Lượng sữa sau khi thanh trùng, làm nguội:

100  1

G6 = 31,618 x 100 = 31,301 (tấn/ca)



Công đoạn lên men:



GA

Men

giống

SVTH: NGUYỄN VĂN A



Gghh



Lên men, Gm

GVHD:



G7



28



Thiết kế phân xưởng sản xuất sữa chua uống tách 3/4 béo, năng suất 28000 tấn

nguyên liệu sữa tươi / năm



Hình 3.2 Sơ đồ lên men

Gọi



Gm: Lượng sữa lên men và giống hoạt hóa.

Gghh : Lượng giống đã hoạt hóa gồm môi trường và giống ban đầu

G7 : Lượng sữa sau lên men.

GA : Lượng sữa trước khi lên men.

Gbd: Lượng giống ban đầu.



Lượng sữa lên men và men giống ban đầu:

Gm = Gghh + GA = Gbđ + G6 (tấn/ca)

Lượng giống cho vào chiếm từ 3 – 7% lượng dịch lên men.Chọn lượng giống

hoạt hóa chiếm 4% so với lượng dịch lên men:

Gghh = 4% x G6 = 0,04 x 31,301 = 1,252 (tấn/ca)

Lượng men khô ban đầu chiếm 0,1% so với dịch lên men( có thể bỏ qua).

Gbđ = 0,1% x G6 =



0,1

100



x 31,595 = 0,031 (tấn/ca)



Lượng môi trường nhân giống:

Gmt = Gghh = 1,252 (tấn/ca)

Lượng sữa trước khi lên men :

GA = Gm – Gghh = G6 – Gghh =31.301 – 1,252 = 30,049 (tấn/ca)

Lượng sữa sau lên men :

100  1, 5

100  1, 5

G7 = G6 x 100 = 31.301x 100 = 30.831 (tấn/ca)







Công đoạn phối trộn:

Gọi



B : là lượng sữa, đường và chất ổn định phối trộn.

D : là lượng đường cần bổ sung trong phối trộn.

29



SVTH: NGUYỄN VĂN A



GVHD:



Thiết kế phân xưởng sản xuất sữa chua uống tách 3/4 béo, năng suất 28000 tấn

nguyên liệu sữa tươi / năm



Phối trộn B



MÔĐ : là lượng chất ổn định cần bổ sung chiếm 0,01%.



G7



G8



Chất ổn định, GƠĐ



Siro, S

Hình 4. 1: Sơ đồ phối trộn.



Ta có hệ phương trình cân bằng vật chất:

S= 5 %× B

B = S+G 7 +G ƠĐ

G ƠĐ =0 , 01 %×B

¿

{¿ {¿ ¿ ¿

¿



Với G7 = 30.831 (tấn/ca), giải ra ta được:

B=32 , 457

S=1 ,623

M ÔĐ =0 , 003

¿

{¿ {¿ ¿ ¿

¿



(tấn/ca)



Vậy lượng dịch sữa sau phối trộn:

G8 = B



¿



100−1

100−1

=32 , 457×

=32 , 132

100

100

(tấn/ca)



Lượng sữa sau khi đồng hố:

G9 = G8



¿



100−1

100−1

=32 ,132×

=31. 811

100

100

(tấn/ca)



Lượng sữa sau khi tiệt trùng:



30

SVTH: NGUYỄN VĂN A



GVHD:



Thiết kế phân xưởng sản xuất sữa chua uống tách 3/4 béo, năng suất 28000 tấn

nguyên liệu sữa tươi / năm



¿



G10 = G9



100−1

100−1

=31. 811×

=31 , 493

100

100

(tấn/ca)



Lượng sữa sau khi rót hộp:



¿



G11 = G10



100−1

100−1

=31 , 493×

=31 , 178

100

100

(tấn/ca)



3.3 Tính tỷ trọng.

 Tỷ trọng sữa: do hàm lượng các chất khô trong sữa quyết định. Các chất

béo có tỷ trọng nhỏ hơn 1g/cm 3. Hàm lượng chất béo trong sữa càng cao

thì tỷ trọng của sữa sẽ càng thấp. Tỷ trọng của sữa thường được đo ở

15,50C theo công thức:



d=



100

F

SNF

+

+W

0 , 93 1 , 608



(g/cm3)



Trong đó:

F: là hàm lượng chất béo trong sữa, (% khối lượng).

SNF: là hàm lượng các chất khô không béo trong sữa, (% khối lượng).







SNF0 =



chất khô – F0 = 13,5 – 3,5 = 10%



W: hàm lượng nước trong sữa, W = 100 - F - SNF , (% khối lượng)

- Tỷ trọng của sữa tươi:



d 0=



100

100

=

=1 , 036

F0 SNF 0

3,5 10

+

+W 0 0 , 93 + 1 , 608 +(100−3,5−10)

0 , 93 1 , 608



(g/cm3)



- Tỷ trọng của cream sau khi ly tâm:



d 1=



100

F1



+



SNF 1



0 , 93 1 , 608



=

+W 1



100

=0 , 971

40

0

+

+60

0 , 93 1, 608

(g/cm3)



31

SVTH: NGUYỄN VĂN A



GVHD:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.3 Giả thuyết tiêu hao của các công đoạn sản xuất.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×