Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4: TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT

CHƯƠNG 4: TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 4. 4 Tổn thất trong quá trình sản xuất

Tổn thất

Giá trị (%)

Quá trình phân loại, lựa chọn

1

Quá trình rửa

0,5

Qúa trình cắt gọt

40

Quá trình nghiền xé

0,5

Quá trình chà

4

Quá trình phối trộn

0,5

Q trình cơ đặc

Q trình rót nóng

Q trình thanh trùng

Q trình tạo đơng



5

0,2

0,5

0,1



4.4 Tính cân bằng vật chất

Tính tốn cho 1 tấn nguyên liệu dứa đầu vào.( năng suất 1 tấn/ngày).

Các kí hiệu: GVi: Khối lượng của nguyên liệu đầu vào của từng quá trình (kg).

GRi: Khối lượng của sản phẩm đầu vào của từng quá trình (kg).

Ti: Tỉ lệ tổn thất của mỗi quá trình (%).

Quá trình sản xuất gồm 11 cơng đoạn chính:

Dứa tươi  Phân loại (1)  Rửa (2) Cắt gọt (3)  Nghiền xé (4) Chà (5)  Phối

trộn (6)  Cơ đặc (7) Rót nóng, đóng nắp (8) Thanh trùng (9)  Dán nhãn, bao gói

 Bảo ơn (10)  Sản phẩm



32



Dứa ngun liệu



1000 Kg



Dứa được phân loại



990 Kg



Dứa được rửa



Dứa được cắt gọt



985,05 Kg



591,03Kg



Hao phí: T1= 1%

111111%%0,8%

Hao phí: T2=0,5%

0050500,5% 0,1%

Hao phí: T3=40%



Dứa được nghiền xé



Hao phí: T4=0,5%



564,55Kg

g Đường



Dứa được chà



11,53

Kgg

Acid citric

2,31 Kgg

Natri Benzoate

115,2 Kgg



588,07Kg



Dứa được phối trộn

Hỗn hợp cơ đặc



564,55Kg

g

1137,23Kg

g



Hao phí: T5=4%

Hao phí: T6=0,5%



1043,19 Kgg

Hao phí: T7=5%



Hỗn hợp rót nóng



1041,10 Kgg



Pectin



Hao phí: T8=0,2%

Mứt được thanh trùng



Mứt được bảo ơn



1035,80Kg

g



Hao phí:T9=0,5%



1034,76 Kgg

Hao phí:T10=0,1%



Sản phẩm mứt dứa



4.4.1



Q trình phân loại



33



Ta có khối lượng đầu vào của quá trình phân loại:

Gv,1 = 1000 (kg)

Tổn thất: T1= 1%

GR,1 = GV,1 – T1*GV,1 = GV,1*(1-T1)=1000*(1-0,01)=990 (kg)

4.4.2



Quá trình rửa



Ta có khối lượng đầu vào của q trình rửa:

Gv,2 = 990 (kg)

Tổn thất: T2= 0,5%

GR,2 = GV,2 – T2*GV,2 = GV,2*(1-T2)=990*(1-0,005)= 985,05 (kg)

4.4.3



Q trình cắt gọt



Ta có khối lượng đầu vào của quá trình rửa cắt gọt:

Gv,3 = 985,05 (kg)

Tổn thất: T3= 40%

GR,3 = GV,3 – T3*GV,3 = GV,3*(1-T3)= 985,05*(1-0,4)=591,03(kg)

4.4.4



Quá trình nghiền xé



Ta có khối lượng đầu vào của q trình nghiền xé:

Gv,4 = 591,03 (kg)

Tổn thất: T4= 0,5%

GR,4 = GV,4 – T4*GV,4 = GV,4*(1-T4)= 591,03*(1-0,005)=588,07(kg)

4.4.5



Q trình chà



34



Ta có khối lượng đầu vào của quá trình chà:

Gv,5 = 588,07 (kg)

Tổn thất: T5= 4%

GR,5 = GV,5 – T5*GV,5 = GV,5*(1-T5)= 588,07*(1-0,04)=564,55(kg)

4.4.6



Quá trình phối trộn



Theo cơng thức phối trộn tỷ lệ các nguyên liệu:

Puree dứa: Đường RE: Acid citric: Natri benzoate:Pectin = 1:1:0,006:0,0012:0,01

Khối lượng đường RE (dạng bột):

GV, đường RE = GR,5 = 564,55 (kg)

Khối lượng Puree:

GV, puree= GR,5= 564,55 (kg)

Khối lượng Acid Citric:

GV, citric= 0,006/1* GR,6 = 0,006/1* 564,55 =3,39 (Kg)

Lượng dung dịch acid citric 30% cần sử dụng là:

GV, citric 30%= 3,39 /(0,3*0,98) = 11,53 (kg)

Khối lượng Natri benzoate:

GV, natri benzoate= 0,0012/1* GR,6 = 0,0012/1* 564,55 = 0,68 (Kg)

Lượng dung dịch natri benzoate 30% cần sử dụng là:

GV, natri benzoate 30% = 0,68/(0,3*0,98) = 2,31 (kg)

Tổng khối lượng nguyên liệu vào của quá trình phối trộn là:

GV,6= GV, đường + GV, puree + GV, citric 30% +GV, natri benzoate 30%

= 564,55 +564,55 +11,53 +2,31 = 1142,94 (kg)

Tổn thất: T6= 0,5%

35



GR,6= GV,6 - GV,6* T6= GV,6*(1- T6)= 1142,94 *(1-0,005)=1137,23 (kg)

Khối lượng pectin cho vào sau cô đặc:

Gpectin khô=564,55 *0,01/0,98=5,76 (kg)

Khối lượng nước và pectin cho vào sau cô đặc:

Gpectin= Gpectin khô*20=5,76 *20=115,2 (kg)

4.4.7



Q trình cơ đặc



Ta có khối lượng đầu vào của q trình cơ đặc:

Gv,7 = 1137,23 (kg)

Tổn thất: T7= 5%

Lượng chất khô của hỗn hợp trước khi cô đặc:

Gchất khô=(564,55*0,15+564,55*0,98+11,53 *0,3+2,31*0,3)*(1-0,005)=638,88 (kg)

Hàm lượng chất khô trong hỗn hợp là:

Bx=



G chấ t khơ

638,88

=

=56,18%

1137,23

GR ,6



Sau q trình cơ đặc hỗn hợp đạt được độ brix là 65o, khối lượng hỗn hợp sau cô đặc là:

Ghh= 638,88 /0,65=982,89 (kg)

Sau khi cô đặc xong, ta cho pectin vào trộn thành hỗn hợp. Coi tổn thất trong q trình cơ

đặc là do dính nồi gây ra ta có:

Ghh+pectin= Ghh+ Gpectin=982,89+115,2=1098,09(kg)

Khối lượng đầu ra của q trình cơ đặc:

GR,7 = GV,7 – T7*GV,7 = GV,7*(1-T7)= 1098,09*(1-0,05)=1043,19 (kg)



4.4.8



Q trình rót nóng

36



Ta có khối lượng đầu vào của q trình rót nóng:

Gv,8 = 1043,19 (kg)

Tổn thất: T9= 0,2%

GR,8 = GV,8 – T8*GV,8 = GV,8*(1-T8)= 1043,19 *(1-0,002)=1041,10 (kg)

Để đảm bảo khối lượng tịnh mỗi sản phẩm 450g, mỗi lọ thủy tinh được rót 454g sản

phẩm. Vậy cần khoảng 2293 lọ thủy tinh.

4.4.9



Q trình thanh trùng



Ta có khối lượng đầu ra của quá trình thanh trùng:

Gv,9 =1041,10 (kg)

Tổn thất: T9= 0,5%

GR,9 = GV,9 – T9*GV,9 = GV,9*(1-T9)= 1041,10 *(1-0,005)=1035,80 (kg)

Khối lượng trên mỗi sản phẩm là:

GR,9 = GV,9 – T9*GV,9 = GV,9*(1-T9)= = 454*(1-0,005)=451,73(g)

4.4.10



Q trình bảo ơn



Ta có khối lượng đầu vào của q trình bảo ơn:

Gv,10 = 1035,80 (kg)

Tổn thất: T10= 0,1%

GR,10 = GV,10 – T10*GV,10 = GV,10*(1-T10)= 1035,80 *(1-0,001)=1034,76 (kg)

Khối lượng trên mỗi sản phẩm là:

GR,10 = GV,10 – T10*GV,10 = GV,10*(1-T10)= = 451,73*(1-0,001)= 451,23(g)

Vậy khối lượng tịnh mỗi lọ thủy tinh sẽ là 450g.

Bảng 4. 5 Bảng tổng kết cân bằng vật chất của các quá trình

37



ST

T

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10



Quá trình

Quá trình phân loại, lựa chọn

Quá trình rửa

Quá trình cắt gọt

Quá trình nghiền xé

Quá trình chà

Quá trình phối trộn

Quá trình cơ đặc

Q trình rót nóng

Q trình thanh trùng

Q trình bảo ôn



Tổn thất



Nguyên liệu



Sản phẩm đầu



(%)

1

0,5

40

0.5

4

0,5

5

0.2

0,5

0,1



đầu vào (kg)

1000

990

985,05

591,03

588,07

1142,94

1137,23

1043,19

1041,10

1035,80



ra (kg)

990

985,05

591,03

588,07

564,55

1137,23

1043,19

1041,10

1035,80

1034,76



Bảng 4. 6 Bảng tổng kết khối lượng nguyên liệu cần sử dụng



STT

1

2

3

4

5



Nguyên liệu

Dứa tươi

Đường RE

Acid citric (bột)

Natri benzoate (bột)

Pectin (bột)



Khối lượng (kg)

1000

564,55

3,39

0,68

5,76



38



CHƯƠNG 5: MỘT SỐ THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG QUÁ

TRÌNH SẢN XUẤT

5.1 Sơ đồ dây chuyền sản xuất



Hình 5. 1. Sơ đồ dây chuyền sản xuất

1. Thiết bị phân loại



7. Thiết bị chà



13. Thiết bị dán nhãn



2. Thiết bị rửa



8. Thiết bị phối trộn



14. Kho bảo ôn



3. Thiết bị đột lõi, gọt vỏ



9. Thiết bị cô đặc



15. Kho sản phẩm



4. Băng tải kiểm tra



10. Thiết bị rót hộp



16. Xe vận chuyển



5. Băng tải nâng



11. Thiết bị đóng nắp



17. Bồn chứa



6. Thiết bị nghiền xé



12. Thiết bị thanh trùng



39



5.2 Thiết bị sản xuất

5.2.1



Phân loại, lựa chọn nguyên liệu



Hình 5. 2 Lựa chọn, phân loại nguyên liệu trên băng tải



 Nguyên lý hoạt động

Đây là thiết bị phân loại gồm có 6 thanh rulo cứ 2 thanh gần nhau thì quay ngược

Hình 5. 3 Thiết bị phân loại dứa

chiều nhau, trên mỗi thanh có các rãnh để có thể đẩy dứa đi. Thiết bị hoạt động chuyển

động bằng các rulo đai thép đăng hướng hình trụ nằm ngang, có các rãnh xoắc 1 chiều.

Khi các rulơ chuyển động quay tròn ngược chiều nhau tạo ra các vòng xoắn. Giữa các

rulơ này có thế điều chinh cho phù hợp với kích thước của quả cần chọn. Quá trình phân

loại quả chạy theo các rãnh giữa 2 rulô chuyền động ngược chiều nhau. Với thiết bị phân

loại này thì các quả nhỏ sẽ lọt xuống dưới. Quả đạt kích thước yêu cầu theo băng tải vào

máy gọt[ CITATION Mai14 \l 1033 ].

5.2.2



Rửa



40



Hình 5. 4 Thiết bị ngâm rửa xơi tưới



1.Máng dẫn ngun liệu



3.Vòi phun nước áp lực cao



2.Vòi thổi khí



4.Băng tải



 Ngun tắc hoạt động

Quá trình rửa gồm hai giai đoạn: ngâm và xối rửa. Máy được cấu tạo gồm: một băng

tải bằng thép khơng rỉ và thùng chứa nước rửa có thể tích tương đối lớn. Băng tải được

chia làm 3 phần, phần nằm ngang ngập trong nước, phần nghiêng có các ống phun nước

mạnh và một phần nằm ngang ở phía cao, dưới tác dụng của áp lực nước bơm các vật có

khối lượng nặng như: đất, cát, sỏi sẽ rơi vào khe còn nguyên liệu tiếp tục đi qua một bồn

nước lớn hơn. Các phần nhẹ như: lá, rác… sẽ được 1 quạt gió thổi bay lên trên và bay ra

ngồi. Bên dưới băng tải phần ngập trong nước có bố trí các ống thổi khí nhận khơng khí

từ một quạt đặt bên ngoài. Trong giai đoạn ngâm, nguyên liệu ở trên phần băng nằm

ngang ngập trong nước, các cặn bẩn bám trên ngoài bề mặt nguyên liệu bị bong ra.

Băng tải di chuyển sẽ mang nguyên liệu đi dần về phía phần băng nghiêng. Hiệu quả

của q trình ngâm được tăng cường nhờ thổi khí làm xáo trộn nước và nguyên liệu trên

mặt băng, làm tăng diện tích tiếp xúc của nguyên liệu và nước nên thời gian ngâm được

rút ngắn. Khi nguyên liệu di chuyển đến phần nghiêng của băng, các vòi phun nước với



áp suất cao đến 2-3 at sẽ rửa sạch cặn bẩn. Ở cuối quá trình rửa, nguyên liệu di chuyển

đến phần nằm ngang phía trên để được làm ráo nước[ CITATION LêV11 \l 1033 ] .

5.2.3



Máy cắt gọt



41



Hình 5. 5 Thiết bị đột lõi, gọt vỏ



 Nguyên lý hoạt động

Dứa quả sau khi phân loại đủ tiêu chuẩn được băng tải đưa về máy gọt vỏ, đột lõi, cắt

phẳng hai đầu. Dứa quả được dẫn bằng hệ thống xích có tay đẩy chuyển động theo vòng

cung có độ dốc 45°. Dao gọt vỏ dạng ống chuyển động theo phương thức quay tròn đặt

theo góc 45° với dao cắt phắng hai đầu.

Quả dứa được gọt vỏ, cắt đầu, đột lõi được đặt vng góc với mâm xoay. Ống đột lõi

hoạt động theo nguyên lý cơ học

Ưu điểm: Loại bỏ được những phần xơ cứng, kém dinh dưỡng để nâng cao giá trị sản

phẩm.

Nhược điểm: Gọt vẫn còn sót mắt, gân xanh.

5.2.4



Thiết bị nghiền xé



Hình 5. 6 Thiết bị nghiền xé

42



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4: TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×