Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4.1 Các thông số cơ bản của máy xay thịt TC42.

Bảng 4.1 Các thông số cơ bản của máy xay thịt TC42.

Tải bản đầy đủ - 0trang

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NAM

PHONG



 Lắp ráp:

-



Đặt trục đẩy đúng khối nối.



-



Lắp dao cắt đúng vị trí.



-



Lắp lưỡi cắt đúng rãnh của lưỡi với chốt định vị trên máy.



-



Lắp bộ phận giữ lưỡi, vặn chặt theo chiều kim đồng hồ.

4.1.5. Cách vận hành



-



Bật CB sang vị trí ON.



-



Nhấn ON trên hộp điểu khiển, máy hoạt động.



-



Cho sản phẩm càn xay vào lồng ép.

4.1.6. Tắt và vệ sinh máy



-



Nhấn nút OFF trên hộp điều khiển, và bật CB sang vị trí OFF. Máy ngừng hoạt



động

-



Tháo dao, lưới, trục đẩy ra khỏi máy (theo thứ tự ngược lại)



-



Vệ sinh sạch dao , lưới trục..



-



Vệ sinh máy, dùng khăn ướt vệ sinh máy từ trong ra ngồi.

4.1.7. Một số lưu ý khi sử dụng máy



-



Khơng đưa vật kim loại vào lồng ép, buli máy.



-



Không xịt nước vào bộ điều khiển máy.



-



Khi có sự cố hay có hiện tượng bất thường



phải ngưng hoạt động máy và báo cho nhân

viên cơ điện kịp thời xử lý.

4.2. Máy trộn

4.2.1. Cấu tạo



P a g e | 55



Hình 4.2. Máy trộn nguyên vật liệu.



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NAM

PHONG



Máy trộn gồm một thùng quay gắn vào trục quay nối với động cơ, Trên trục quay

có cánh khuấy giúp đảo lộn nguyên liệu.

4.2.2. Công dụng

Phối trộn nguyên liệu đạt độ đồng đều thích hợp để tạo ra sản phẩm đồng nhất về

chất.

4.2.3. Nguyên lý hoạt động

Khi đông cơ quay, thùng quay sẽ quay làm đảo trộn vật liệu trong thùng. Cách

khuấy trong thùng cũng quay thực hiện việc đảo trộn nguyên liệu.

4.2.4. Cách vận hành

-



Kiểm tra vệ sinh máy trước khi hoạt động



-



Vệ sinh máy, dùng khăn lao sạch thùng.



-



Nguồn điện sử dụng 1 pha 220v.



-



Không có vật lạ trong thùng trộn.



-



Vận hành máy



-



Bật CB sang vị trí ON, cánh khuấy hoạt động.



-



Cho nguyên liệu vào.



-



Ngưng hoạt động máy.



-



Sau khi nguyên liệu đạt yêu cầu, bật



CB sang vị trí OFF, máy ngưng hoạt

động.

-



Mở cần gạt, gạt thùng ngang cho sản



phẩm ra khay.

4.3. Máy nhồi bán tự động

Năng suất đùn : 7200 kg/h

P a g e | 56



Hình 4.3. Máy nhồi khí nén.



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NAM

PHONG



Nguồn điện : 220V/ 4.2Kw

Máy là một thiết bị đùn tốc độ cao tới 1200 lần/phút. Màn hình điều khiển, PLC và

mơ tơ servo của máy đều là các thiết bị nhập khẩu, do đó đùn chính xác và hiệu

quả hoạt động ổn định được đảm bảo.

Đặc điểm:

-



Cập nhật các kiểu đùn đảm bảo sự ổn định của máy.



-



Máy chạy bằng mô tơ servo.



-



Độ sai lệch của thịt cắt nhỏ không quá 2g và của tảng thịt không quá 5g.

4.3.1. Cấu tạo



Phiễu: chứa nguyên liệu cần nhồi.

Thùng máy: chứa các thiết bị liên quan.

-



Bảng điều khiển: phím ON/OFF và các phím điều khiển.



-



Hệ thống nén áp lực khí.



-



Hệ thống truyền động.



-



Mơ tơ servo điện.



-



Ống nhồi.

4.3.2. Công dụng:

Nhồi bán tự động nguyên liệu vào ruột heo, tạo hình lạp xưởng theo chiều dài



đoạn ruột.

4.3.3. Nguyên tắc hoạt động

Thịt đã phối trộn được cho vào phiễu nhờ hệ thống dùng lực khí nén đẩy thịt vào

ống nhồi.

4.3.4. Cách vận hành

-



Khởi động/ tắt máy: phím ON/OFF

P a g e | 57



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NAM

PHONG



-



Cho thịt đã phối trộn vào phiễu



-



Công nhân kết nối ruột heo với đầu ống nhồi, máy sẽ đùn thịt vào ruột heo.

4.3.5. Một số điểm cần lưu ý



Với các đặc điểm dung tích nhỏ và đầu tư nhỏ, nó phù hợp cho quy mơ sản xuất

thịt vừa và nhỏ.

-



Tốc độ nhồi biến động từ 30-40 lần/phút



-



Máy sử dụng áp lực khí 0.5-0.6 Mpa



-



Máy có thể kết nối với các máy cắt khác nhau để sản xuất tự động.



-



Phạm vi đùn: 20g-500g; 50g-1000g; 10g-150g



-



Tắt máy, vệ sinh máy sau q trình sản xuất khơng xịt nước rửa vào hệ thống điều



khiển.

4.4. Máy hút chân không.

4.4.1.Cấu tạo

Máy hút chân khơng có cấu tạo: đáy

buồng hút có thanh nhiệt là nơi đặt sản

phẩm. Nắp buồng hút được nối với bơm

chân khơng

 Các kích thước cơ bản:

Chiều dài: 1070mm.

Chiều rộng: 645mm.



Hình 4.4. Máy đóng gói hút chân



Chiều cao: 725mm.



khơng



4.4.2. Cơng dụng

Hút chân khơng bao bì chứa sản phẩm đồng thời ghép mí bao bì. Hút chân khơng

tạo mơi trường vi sinh vật kiềm hãm sự hoạt động của vi sinh vật.

4.4.3.Nguyên tắc hoạt động



P a g e | 58



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NAM

PHONG



Đặt miệng bao nhựa của sản phẩm lên thanh nhiệt của máy. Khi nắp buồng hút ép

xuống, bơm chân không hoạt động và hút khơng khí trong bao chứa sản phẩm, đồng

thời nhiệt ở thanh nhiệt cao sẽ ép miệng túi kín.

4.4.4.Cách vận hành máy

 Kiểm tra vệ sinh máy trước khi

hoạt động:

-



Nguồn điện 3 pha, 380v.



-



Khơng có vật lạ trong buồng hút.

 Vận hành máy:



-



Bật CB sang ON, cấp nguồn điện cho máy.

Hình 4.5 . Máy in date



-



Điều chỉnh nhiệt, thời gian hút .



-



Đặt sản phảm cần hút vào buồng hút, miệng túi đặt lên thanh nhiệt.



-



Đậy nắp buồng hút, máy tự động hút và mở nắp buồng hút.



-



Lấy sản phẩm ra



-



Lặp lại.



-



Ngưng máy: đặt CB sang vị trí OFF

4.4.5. Một số lưu ý khi vận hành máy



-



Đường ép túi bảo đảm kín.



-



Độ chân khơng đúng theo u cầu của sản phẩm.



-



Khơng xịt nước trực tiếp vào máy.



-



Khi có xự cố, bật CB sang vị trí OFF , sau đó báo cho quản đốc nhân xưởng hay



quản lý cơ điện xuống xử lý.

4.5. Máy in Date

4.5.1. Cấu tạo

P a g e | 59



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NAM

PHONG



Gồm cóthùng điều khiển bằng điện, con date, hệ thống indate, cần đạp.

4.5.2. Công dụng

In ngày tháng sử dụng và sản xuất trên bao bì sản phẩm.

4.5.3. Nguyên tắc hoạt động

Máy in date bán tự động có hệ thống truyền động từ thân máy xuống phía dưới

khoảng 80cm để phù hợp dùng lực chân.

Lắp đặt thiết bị trình tự: lắp con date theo đúng ngày sản xuất và ngày sử dụng,

thay hệ thống mực in. Mở cơng tắc chạy thử máy, tiến hành cho bao bì vào từng cái để

thử in ngày sản xuất và hạn sử dụng lên bao bì.

-



Ưu diển: đơn giản, dễ làm.



-



Nhược điểm: cơng suất khơng lớn, khơng tự động hố phải nhờ thao tác vận hành



của con người.

4.5.3 Sự cố và biện pháp khắc phục

 Nghẹt máy:

Nguyên nhân: bao bì được đưa vào quá nhanh.

Biện pháp khắc phục: phải cho từ từ từng bao một.

 In không rõ:

Nguyên nhân: nhiệt độ quá thấp, hết mực

Biện pháp khắc phục: điều chỉnh nhiệt độ thích hợp hay mực mới.

 Hết date: phải thay hệ thống date mới.



CHƯƠNG 5: SẢN PHẨM

5.1. Các tiêu chuẩn của lạp xưởng tại nhà máy

5.1.1. Chỉ tiêu cảm quan

Bảng 5.1. Chỉ tiêu cảm quan của lạp xưởng



Tên chỉ tiêu

1. Hình dạng

P a g e | 60



Yêu cầu

Hình trụ dài đúng kích thước quy định,



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NAM

PHONG



khơng teo tóp

2. Màu sắc



Màu đỏ sẩm, hơi vàng đặc trưng của

tôm



3. Mùi vị



Hương vị đặc trưng của tôm ngọt đậm

nhưng thanh



4. Trạng thái



- Khô rắn, hơi cứng

- Không bám tạp chất bụi bẩn nằm

trong hoặc ngoài màng bao ruột.



5.1.2. Tiêu chuẩn chất lượng

Bảng 5.2. Chỉ tiêu chất lượng của lạp xưởng



Tên chỉ tiêu



Giới hạn tối đa



1. Hàm lượng Protein (%)



≥18%



2. Độ ẩm (%)



≤14%



3. NH3



< 40mg/100g



4. H2S



Âm tính



5.1.3. Tiêu chuẩn vi sinh

Bảng 5.3. Các tiêu chuẩn về vi sinh vật trong lạp xưởng

Tên chỉ tiêu



Giới hạn tối đa



Tổng vi sinh vật hiếu khí (trong 1g)



≤ 106 khuẩn lạc



Coliform (trong 1g sản phẩm)



≤ 100 khuẩn lạc



E. coli (trong 1g sản phẩm)



Khơng có



Staphylococcus aureus (trong 1g sản phẩm)



Khơng có



Salmonella (trong 1g sản phẩm)



Khơng có



P a g e | 61



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NAM

PHONG



Shygella (trong 1g sản phẩm)



Khơng có



V.parahaemolyticus ( trong 1g sản phẩm)



Khơng có



5.2. Phương pháp kiểm tra

-



Kiểm tra về mặt cảm quan của lạp xưởng: màu, mùi vị, hình dạng, trạng thái.



-



Phương pháp kiểm tra độ ẩm bằng thiết bị đo độ ẩm.

Cách thực hiện: lấy mẫu cắt thành từng miếng nhỏ cho vào hộp máy đo độ ẩm,



máy sẽ thực hiện chức năng sấy để hút lượng ẩm có trong mẫu lạp xưởng kết thúc q

trình máy sẽ tự động đưa ra thông số chi tiết về độ ẩm.

-



Các tiêu chuẩn về chất lượng và tiêu chuẩn vi sinh vật của lạp xưởng thì được xí



nghiệp gởi mẫu đến trung tâm kiểm tra phân tích.

5.3. Xử lý phế phẩm

-



Đối với lạp xưởng không đạt yêu cầu về chất lượng cảm quan, mà còn có khả



năng tái chế sử dụng thì được xay lại rồi đưa chung vào quy trình cơng nghệ tiến hành

sản xuất.

-



Đối với lạp xưởng khơng đạt u cầu về vi sinh, hố lý thì sẽ đem đi phân huỷ.



-



Các phần mỡ heo thừa trong sản xuất được rán để trích lấy lượng mỡ heo ở dạng



lỏng rồi cung cấp cho cá nhân có nhu cầu sử dụng.

5.2. Thơng tin của sản phẩm

-



Lạp xưởng tơm có các dạng bao bì 200g, 500g



-



Giá bán: 70.000 – 80.000 VNĐ/0,5kg lạp xưởng tùy theo nhu cầu của các doanh



nghiệp đặt hàng.

-



Hạn sử dụng: 6 tháng kể từ ngày sản xuất



-



Đối tượng sử dụng: thích hợp phần lớn đối tượng, người béo phì, giảm cân khơng



nên sử dụng.

5.3. Bảo quản

Bảo quản nơi khơ ráo, thống mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Bảo quản trong kho

kính đảm bảo tránh được chuột, bọ,...



P a g e | 62



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NAM

PHONG



NHẬN XÉT

c˜c

Qua q trình thực tập tại công ty CBTP NAM PHONG em đã trực tiếp tham gia

vào sản xuất các sản phẩm lạp xưởng và có một số nhận xét về xí nghiệp:

Cơng ty ln tn thủ vấn đề vệ sinh an tồn thực phẩm, một vấn đề lo ngại đáng

quan tâm ngày nay.

Xí nghiệp sản xuất nhiều sản phẩm lạp xưởng phong phú về chủng loại, đa dạng

về hình thức:

P a g e | 63



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4.1 Các thông số cơ bản của máy xay thịt TC42.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×