Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cũng như các công ty cùng nghành, xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong cũng lựa chọn chiến lược đa dạng hoá sản phẩm nhằm phân bố rủi ro tối đa cho chính mình. Hiện nay, xí nghiệp đã có trên 50 mặt hàng chế biến trên thị trường.

Cũng như các công ty cùng nghành, xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong cũng lựa chọn chiến lược đa dạng hoá sản phẩm nhằm phân bố rủi ro tối đa cho chính mình. Hiện nay, xí nghiệp đã có trên 50 mặt hàng chế biến trên thị trường.

Tải bản đầy đủ - 0trang

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NAM

PHONG



-



Sản phẩm thịt tươi sống gồm thịt heo nguyên mảnh, thịt heo pha lóc, thịt gà, thịt



bò.

-



Sản phẩm chế biến gồm 3 nhóm nhỏ:

+ Sản phẩm theo cơng nghệ nước ngồi: xúc xích các loại, thăn xơng khói, ba rọi

xơng khói, patê,…

+ Sản phẩm truyền thống: lạp xưởng, chả giò các loại, các loại chả,…

+ Sản phẩm sơ chế: thịt xay viên, nem nướng, giò sống,…

Sản phẩm của xí nghiệp có 2 thương hiệu là Nam Phong và Sagrifood.

1.5.2. Hệ thống phân phối

Có 2 kênh phân phối chính:



-



Gián tiếp: chủ yếu qua các hệ thống siêu thị trên toàn quốc như Metro, Coop



Mart, Big C, Maxi Mart, Lotte,…; các bếp ăn tập thể; các cửa hàng đại lý; các trường

học;…

-



Trực tiếp: các hệ thống cửa hàng của công ty.Hiện tại cơng ty có 5 cửa hàng



mang thương hiệu Sagrifood và được sơn màu cam đặc trưng ở các quận trong TP.

Hồ Chí Minh như Quận 2, Quận 5, Quận 10 và Quận Bình Thạnh.

1.5.3. Các sản phẩm xí nghiệp sản xuất

-



Xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong là một xí nghiệp sản xuất trên quy



trình khép kín:

Chăn ni



Giết mổ



Chế biến



Phân phối



Hình 1.3. Mơ hình sản xuất khép kín của xí nghiệp

-



Sản phẩm của xí nghiệp chủ yếu có hai dạng chính:



Page |7



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NAM

PHONG



1.5.3.1. Sản phẩm chế biến



 Chả giò xốp

Thành phần: thịt heo, mỡ heo, tơm, bánh

xốp, khoai môn, củ xắn, nấm mèo, hành,

tỏi, đường, muối, bột ngọt, tiêu và các

loại gia vị khác.



Hình 1.4. Chả giò xốp.



 Chả giò rế

Thành phần: thịt heo, mỡ heo, tơm, cua,

bánh rế, khoai môn, củ xắn, nấm mèo,

hành tỏi, muối, đường, bột ngọt, tiêu và

các loại gia vị khác.

Hình 1.5. Chả giò rế.



 Chả lụa

Thành phần: thịt nạc heo, mỡ heo, nước

mắm, muối tinh khiết và các loại gia vị

khác

Hình 1.6. Chả lụa



Page |8



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NAM

PHONG



 Chả cuốn Jambon

Thành phần: thịt nạc heo, mỡ heo,

đường, muối và các loại gia vị khác.

Hình 1.7. Chả cuốn Jambon.



 Chả bò

Thành phần: thịt bò, mỡ heo, thịt heo,

nước mắm, đường muối và các loại gia

vị khác.



Hình 1.8. Chả bò



 Giò lưỡi

Thành phần: thịt nạc heo, mỡ heo, lưỡi

heo, nước mắm, đường, muối, tiêu hạt và

các loại gia vị khác.



Hình 1.9. Giò lưỡi.



Page |9



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NAM

PHONG



 Jambon da bao

Thành phần: thịt nạc heo, da heo, đường,

muối, tiêu và các loại gia vị khác.



Hình 1.10. Jambon da bao.



 Pate gan

Thành phần: thịt, mỡ, gan heo, đường,

muối, tiêu và các loại gia vị khác.

Hình 1.11. Pate gan.



 Xúc xích heo

Thành phần: thịt nạc heo, đậu nành, mỡ

heo, đường, muối và các loại gia vị khác



Hình 1.12. Xúc xích heo



P a g e | 10



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NAM

PHONG



 Lạp xưởng mai quế lộ

Thành phần: thịt nạc heo, mỡ heo, ruột

heo, muối, đường ruợu và các loại gia vị

khác.



Hình 1.13. Lạp xưởng Mai Quế Lộ



 Lạp xưởng tôm

Thành phần: thịt nạc heo, tôm, mỡ heo,

ruột heo, muối, đường ruợu và các loại

gia vị khác.

Hình 1.14. Lạp xưởng tơm



1.5.3.2. Sản phẩm tươi sống



Sản phẩm thịt tươi sống từ heo



Hình 1.15. Sườn non



P a g e | 11



Hình 1.16. Ba rọi



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NAM

PHONG



Hình 1.17. Cotlet



Hình 1.18. Đùi có da



Sản phẩm thịt tươi sống từ gà



Hình 1.19. Cánh gà



Hình 1.20. Chân gà



Hình 1.21. Gà thả vườn nguyên con



Hình 1.22. Đùi tỏi gà



Sản phẩm thịt tươi sống từ bò



P a g e | 12



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NAM

PHONG



Hình 1.24. Thăn bò



Hình 1.23. Bắp bò



Hình 1.25. Đùi bò

1.5.4. Thành tích xí nghiệp

-



Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng: ISO 9001: 2000 và HACCP.



-



Bằng khen hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của UBND thành phố năm 2003, 2004



-



Cúp vàng thuộc nhóm 10 thương hiệu uy tín chất lượng của hội sở hữu công



nghiệp Việt Nam mang thương hiệu Việt do người tiêu dùng bình chọn năm 2004 và

2005.

-



Hai huy chương vàng thực phẩm chất lượng an toàn sức khỏe cộng đồng 2005



-



Năm 2007, đạt chứng nhận an toàn dịch bệnh do cục thú y Việt Nam.



-



Năm 2009, đạt chứng nhận chất lượng, an tồn kỹ thuật và bảo vệ mơi trường do



cục trưởng cục đăng kiểm Việt Nam.

-



Năm 2010, đạt chứng nhận cơ sở đủ điều kiện tham gia chuỗi thực phẩm an tồn



do sở y tế Tp. Hồ Chí Minh.



P a g e | 13



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NAM

PHONG



-



Năm 2009 - 2010, đạt chứng nhận hàng Việt Nam chất lượng cao của báo Sài Gòn



tiếp thị.

-



Năm 2010, đạt danh hiệu thương hiệu xanh phát triển.



1.6. Xử lý chất thải của xí nghiệp

1.6.1. Các loại chất thải

-



Các chất rắn như lông, thịt mỡ vụn, phủ tạng còn sót, thức ăn còn tồn trong đường



ruột, một ít phân thải ra trong quá trình tồn trữ gia súc chờ giết mổ và trong đường

ruột được chặn hốt qua nhiều bể lắng và vận chuyển đi nơi khác xử lý. Một số ít huyết

rơi vãi do còn trong quầy thịt.

-



Nước thải: chủ yếu là lượng nước xịt rửa quầy thịt khi giết mổ, vệ sinh khu vực



giết mổ, nước rửa chuồng.

1.6.2. Xử lý chất thải

1.6.2.1. Xử lý nước thải

 Quy trình xử lý

Xí nghiệp đã có hệ thống xử lý nước thải được nâng cấp tháng 11/2005 và sở tài

nguyên và môi trường công nhận nước thải ra đạt tiêu chuẩn loại B do phó giám đốc

sở tài ngun và mơi trường ký.

Hệ thống xử lý có cơng suất 20 m3/giờ.

Nước thải



Bể thu gom



Bể điều hoà

Thiết bị tuyển nổi

Bể phản ứng

Bể lắng



Nguồn tiếp nhận



Khử trùng



Hình 1.26. Quy trình xử lý nước thải

 Thuyết minh quy trình





Nước thải



P a g e | 14



Bể lọc



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NAM

PHONG



Nước thải từ quá trình sản xuất được thu gom về bể thu gom. Trước khi vào bể

thu gom và điều hòa, nước dẫn qua lưới chắn rác nhằm loại bỏ các chất lơ lửng có

kích thước lớn hơn 2 mm ra khỏi nước thải như: da, nội tạng vụn,…Những rác này

nếu không lấy ra sẽ làm hỏng các thiết bị bơm nước thải theo sau, bít các valve, đường

ống cơng nghệ giảm hiệu quả xử lí và tính ổn định của các đơn nguyên xử lý nước thải

phía sau.





Bể điều hồ



Bể điều hòa có tác dụng khác nhau như: điều chỉnh lưu lượng, hiệu chỉnh pH,

cung cấp khí tạo điều kiện hiếu khí để tránh hiện tượng phân hủy kỵ khí xuất hiện mùi

hơi thối,...





Thiết bị tuyển nổi



Nước thải từ bể điều hòa được đưa được bơm vào bể tuyển nổi bằng bơm nước

thải nhúng chìm. Chúc năng của bể tuyển nổi này là tách dầu mỡ, cặn lơ lửng, và

phosphorus.





Bể phản ứng



Sử dụng để hòa trộn các chất với nước thải nhằm điều chỉnh độ kiềm của nước

thải, tạo ra bông cặn lớn có trọng lượng đáng kể và dễ dàng lắng lại khi qua bể lắng. Ở

đây sử dụng phèn nhôm để tạo ra các bơng cặn vì phèn nhơm hòa tan trong nước tốt,

chi phí thấp.





Bể lắng



Nước thải và bùn hoạt tính được dẫn về bể lắng. Tại đây diễn ra q trình phân

tách giữa nước thải và bùn hoạt tính. Bùn hoạt tính lắng xuống, phần nước thải ở phía

trên được dẫn qua bể khử trùng.





Bể lọc



Nước thải sau khi lắng được lọc lại một lần nữa để tách các cấu tử nhỏ. Sau quá

trình lọc là quá trình khử trùng.







Khử trùng



P a g e | 15



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NAM

PHONG



Nước thải sau khi lọc sẽ được khử trùng nhằm tiêu diệt toàn bộ vi khuẩn, virus

gây hại cho người. Thời gian lưu nước trong bể là 30 phút với hàm lượng chlorine là

0.5 mg/ lít đủ đảm bảo khử trùng.





Nguồn tiếp nhận



Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn nước thải công nghiệp TCVN 5955:1995 sẽ

được thải ra ngoài. Đối với bùn sinh ra từ quá trình xử lý Bể chứa bùn Thu gom.

1.6.2.2. Xử lý chất thải rắn

Các chất thải dạng rắn như lơng, thịt mỡ vụn, phủ tạng còn xót,… chủ yếu được xí

nghiệp thu gom và vận chuyển đến nơi khác xử lý do cơ quan xử lý rác thải xử lý.

1.6.3. Hoá chất sử dụng

-



Chlorine: calcium hypochloride là một hợp chất hố học có cơng thức: Ca(Cl) 2.



Nó được sử dụng rộng rãi cho việc xử lý nước có tác dụng làm trong nước tương đối

hiệu quả.

-



PAC: chất keo tụ lắng trong nước do viện cơng nghệ hố học Việt Nam chế tạo,



với tên đầu đủ là Poly Aluminium Chloride là loại phèn nhôm thế hệ mới tồn tại dạng

cao phân tử ( polymer).

-



Polymer: một loại hợp chất làm tăng khả năng keo tụ tạo bông của nước thải. Nhờ



có polymer mà các bơng bùn hình thành sẽ to hơn, vì vậy hiệu quả lắng tốt hơn, nước

thải được xử lý hiệu quả hơn.

1.7. Phòng cháy chữa cháy, an tồn lao dộng và vệ sinh cơng nghiệp

1.7.1. Phòng cháy chữa cháy

1.7.1.1. Dụng cụ và bố trí

-



Xí nghiệp có thệ thống valve được lắp đặt ở vị trí như: văn phòng và trước xưởng



chế biến và ống dẫn sẵn sàng chữa cháy cho mọi trường hợp xảy ra.

-



Các bình chữa cháy CO2 dạng nhỏ được bố trí đều trong xí nghiệp có tác dụng hỗ



trợ hoặc dập tắt những sự cố nhỏ.

-



Bảng nội quy phòng cháy chữa cháy được gắn lớn trước xưởng chế biến.



1.7.1.1. Nội dung phòng cháy chữa cháy

P a g e | 16



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NAM

PHONG



Để đảm bảo an tồn tính mạng, tài sản của đơn vị và đảm bảo an toàn trật tự an

ninh chung. Nay ban giám đốc công ty chăn nuôi và chế biến thực phẩm Sài Gòn, xí

nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong yêu cầu tất cả cán bộ công nhân viên thực

hiện tốt nội quy phòng cháy chữa cháy như sau:

Điều 1: Việc phòng cháy chữa cháy là nghĩa vụ của mỗi cán bộ công nhân viên.

Điều2: Mỗi cán bộ công nhân viên phải tích cực đề phòng, khơng xảy ra cháy,

đồng thời chuẩn bị sẵn sàng về lực lượng, phương tiện cần chữa cháy kịp

thời.

Điều 3: Không được mang chất dễ cháy, chất nổ vào nơi làm việc.

Điều 4: - Cấm hút thuốc lá trong kho hoặc những nơi dễ cháy nổ.

-



Phải thận trọng trong việc sử dụng lửa, các nguồn nhiệt hoá chất và



các chất dễ cháy nổ, độc hại. Triệt để tuân thủ các quy định về phòng

cháy chữa cháy.

Điều 5: - Phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về kỹ thuật sử dụng điện.

- Cấm câu mắc, sử dụng điện sai quy định.

- Sau giờ làm việc phải kiểm tra lại các thiết bị điện, ngắt cầu dao khu

vực khi ra về.

Điều 6: - Không để vật tư, hàng hố, các dụng cụ khác… áp sát vào bóng đèn,

đường dây điện.

-



Vật tư hàng hoá phải xếp gọn gàng, bảo đảm khoảng cách an tồn về



phòng cháy chữa cháy nhằm tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra

và cứu chữa khi cần thiết.

-



Trên các lối đi, nhất là lối thốt hiểm khơng được để các chướng ngại



vật.

Điều 7: Tồn thể các bộ cơng nhân viên xí nghiệp có trách nhiệm thực hiện tốt

các quy định trong nội dung này. Ai quy phạm tùy theo mức độ xử lý

kỹ luật, ai làm tốt sẽ được khen thưởng.



 Nhận xét:

P a g e | 17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cũng như các công ty cùng nghành, xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong cũng lựa chọn chiến lược đa dạng hoá sản phẩm nhằm phân bố rủi ro tối đa cho chính mình. Hiện nay, xí nghiệp đã có trên 50 mặt hàng chế biến trên thị trường.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×