Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG APP TMS

CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG APP TMS

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.1 Đăng nhập/Đăng xuất



Hình 4.1.1 Màn hình Đăng nhập

Giải thích

 Dữ liệu đầu vào : UserName,Password

 ID Component: txtUserName(UserName),txtPassword(Password)

 Xử lý dữ liệu:

 Activity chứa các hàm xử lý để phục vụ cho Login là Login_Activity

 Thuật toán kiểm tra thông tin user và password:

1. Biến dữ liệu: username=txtUserName.text

Password=txtPassWord.text

2. Truy vấn : SELECT Driver_ID From TMS_Driver Where

Driver_User = userName and Driver_PassWord=password

3. Nếu tồn Driver_ID với các điều kiện trên thì đóng

Login_Activity chuyển sang Main_Activity



50



1.2 Thay đổi mật khẩu đăng nhập hệ thống



Hình 4.1.2 Thay đổi mật khẩu

Giải thích

 Dữ liệu đầu vào :Mật khẩu hiện tại,Mật Khẩu Mới,Xác Nhận Mật Khẩu Mới

 ID Component: txtPassword_Temp,txtPassword_New,txtPassword_Re

 Xử lý dữ liệu:

 Thuật tốn kiểm tra thơng tin user và password:

 Kiểm tra nếu khơng có Driver nào được lưu thì chuyển sang

màn hình Login ngược lại tiến hành thuật tốn thay đổi

password với Driver_ID được lấy từ trong lưu bộ nhớ của hệ

thống

 Biến dữ liệu: password_temp= txtPassword_Temp.text

password_new= txtPassword_New.text

Password_re= txtPassword_Re.text

 Truy vấn dữ liệu :SELECT Driver_ID From TMS_Driver

Where Driver_User= UserName and Driver_PassWord=

password_temp



51



 Nếu tồn Driver_ID với các điều trên và

Password_new=Password_re tiến hành cập nhật thông tin

password

 Truy vấn dữ liệu :Upate Driver SET Driver_PassWord=

Password_new WHERE Driver_ID=DriverID



II. Quản lý danh sách lệnh điều động (hiện tại)

2.1 Xem thông tin chung của lệnh điều động



Hình 4.1.3 Xem thơng tin chung của lệnh điều động

Giải thích

 Dữ liệu đầu vào : Id Tài Xế(Driver_ID)

 Xử lý dữ liệu :

Thuật toán kiểm tra Driver_ID

 Kiểm tra thông tin Driver_ID được lưu trong hệ thống ,nếu không

tồn tại Driver_ID thì chuyển sang màn hình Login .

Ngược lại lấy danh sách lệnh theo Driver_ID với các lênh ở trạng

thái : “CONFIRM”

52



 Truy vấn dữ liệu :

SELECT

a.Shipping_Order_ID,a.Shipping_Order_Code,b.Shipping_Order_

Status_Name from TMS_Shipping_Order a

LEFT JOIN TMS_Shipping_Order_Status b on

a.Shipping_Order_ID=b.Shipping_Order_Status_ID

WHERE b.Shipping_Order_Status_Name

=“CONFIRM”

2.2 Xem danh sách lịch sử lệnh đã chạy



Hình 4.1.4 Xem danh sách lịch sử đã chạy

Giải thích

 Dữ liệu đầu vào : Id Tài Xế(Driver_ID)

 Xử lý dữ liệu :

Thuật toán kiểm tra Driver_ID

 Kiểm tra thông tin Driver_ID được lưu trong hệ thống ,nếu khơng

tồn tại Driver_ID thì chuyển sang màn hình Login .

Ngược lại lấy danh sách lệnh theo Driver_ID

 Truy vấn dữ liệu :

SELECT

a.Shipping_Order_ID,a.Shipping_Order_Code,b.Shipping_Order_

Status_Name from TMS_Shipping_Order a

LEFT JOIN TMS_Shipping_Order_Status b on

a.Shipping_Order_ID=b.Shipping_Order_Status_ID

53



2.3 Xem chi tiết lệnh

1.Thơng tin lệnh



Hình 4.1.5 Xem chi tiết lệnh

Giải thích

 Dữ liệu đầu vào :Mã lệnh điều động(Shipping_Order_ID)

 Xử lý dữ liệu :

Thuật toán kiểm tra và lấy dữ liệu chi tiết lệnh theo

Shipping_Order_ID

Truy vấn dữ liệu :

SELECT

c.Truck_Number,d.Route_Name,a.Shipping_Order_Date,c.Driver_Name,

c.Phone,a.Total_Carton,a.Total_Weight,a.Total_CBM,a.DeliveredDate,C

losedDate

FROM TMS_Shipping_Ordera

LEFT JOIN

TMS_Shipping_Order_StatusbONa.Shipping_Order

_ID=b.Shipping_Order_Status_ID

LEFT JOIN TMS_Driver c on

a.Driver_ID=c.Driver_ID

LEFT JOIN

TMS_Routedona.Route_ID=d.Route_ID

54



WHERE

b.Shipping_Order_Status_Name=”CONFIRM” And

a.Shipping_Order_ID=Shipping_Order_ID

2.4 Cập nhật trạng thái lệnh(Vận Chuyển,Về Bến,Sự Cố)



Hình 4.1.6 Cập nhật trạng thái lệnh

Giải thích

 Dữ liệu đầu vào :Mã lệnh điều động(Shipping_Order_ID)

 Xử lý dữ liệu :

Thuật toán kiểm tra và cập nhật dữ liệu lệnh theo

Shipping_Order_ID

Truy vấn dữ liệu:

 Trường hợp Vận Chuyển với Shipping_OrderCode=”ISDRIVING”

Truy vấn: UPDATE TMS_Shipping_Order

SET Shipping_Order_Status_ID=(

SELECT Shipping_Order_Status_ID

WHERE

Shipping_Order_Status_Name='ISDRIVING'

)



55



 Trường hợp Vận Chuyển với

Shipping_OrderCode=”ISTROUBLE”

Truy vấn: UPDATE TMS_Shipping_Order

SET Shipping_Order_Status_ID=(

SELECT Shipping_Order_Status_ID

WHERE

Shipping_Order_Status_Name=’ISTROUBLE’

)

 3.Trường hợp Vận Chuyển với

Shipping_OrderCode=’ISCOMEBACK’

Truy vấn: UPDATE TMS_Shipping_Order

SET Shipping_Order_Status_ID=(

SELECT Shipping_Order_Status_ID

WHERE

Shipping_Order_Status_Name=’ISCOMEBACK’

)



2.5 Xem danh sách đơn hàng



Hình 4.1.7 Xem dah sách đơn hàng

Giải Thích

56



 Dữ liệu đầu vào :Mã lệnh điều động(Shipping_Order_ID)

 Xử lý dữ liệu :

Thuật toán kiểm tra và lấy dữ liệu đơn hàng theo Shipping_Order_ID

Truy vấn dữ liệu : SELECT

c.Order_Code,c.Address,c.County,c.District,c.Ward,d.Status_Name

FROM TMS_Shipping_Order a

LEFT JOIN TMS_Shipping_Order_Status b ON

a.Shipping_Order_ID=b.Shipping_Order_Status_ID

LEFT JOIN TMS_Ordercona.Order_ID=c.Order_ID

LEFT JOIN TMS_Order_Status d on

c.Order_Status_ID=d.Order_Status_ID

WHERE b.Shipping_Order_Status_Name=”CONFIRM”

2.6 Xem chi tiết đơn hàng



Hình 4.1.8 Xem chi tiết đơn hàng

Giải Thích

 Dữ liệu đầu vào :Mã đơn hàng(Order_ID)

 Xử lý dữ liệu :

Kiểm tra và lấy dữ liệu đơn hàng theo Order_ID

Truy vấn dữ liệu : SELECT

a.Shipping_Date,a.Customer,a.Receiver,a.Phone

,a.County,a.District,a.Ward,a.Address,a.DescriptionErr FROM

TMS_Order a



57



LEFT JOIN TMS_Shipping_Order_Status c ON

a.Shipping_Order_ID=c.Shipping_Order_Status_

ID

WHERE a.Shipping_Order_Code= “CONFIRM”

and Order_ID= Order_ID

2.7 Cập nhật trạng đơn hàng(thành cơng, thất bại)



Hình 4.1.9 Cập nhật trạng thái đơn hàng

Giải thích

 Dữ liệu đầu vào :Mã lệnh điều động(Order_ID)

 Xử lý dữ liệu :

Thuật toán kiểm tra và lấy dữ liệu đơn hàng theo Order_ID

Truy vấn dữ liệu :

 Trường hợp Thành Công(“ISSUSCESS”)

 Dữ liệu đầu vào :Mã đơn hàng(Order_ID)

 Xử lý dữ liệu :

 Thuật toán kiểm tra và Cập nhật dữ liệu đơn hàng

theoOrder_ID : Cập nhật đơn hàng về trạng thái thành

công với Order_Status_Name= ”ISSUSCESS”

58



 Truy vấn: UPDATE TMS_Order

SET Order_Status_ID=(

SELECT Order_Status_ID

WHERE

Order_Status_Name=“ISSUSCESS”

)

 Trường hợp Thất bại:(“ISFAIL”)

 Dữ liệu đầu vào :Mã đơn hàng(Order_ID)

 Xử lý dữ liệu :

 Thuật toán kiểm tra và Cập nhật dữ liệu đơn hàng theo

Order_ID : Cập nhật đơn hàng về trạng thái thành công

với Order_Status_Name= ”ISFAIL”

 Truy vấn: UPDATE TMS_Order

SET Order_Status_ID=(

SELECT Order_Status_ID

WHERE Order_Status_Name=“ISFAIL”

)

2.8 Xem vị trí hiện tại, Điểm giao hàng của Lệnh (bản đồ)



59



Hình 4.1.10 Xem vị trí và điểm giao hàng

Giải thích

 Dữ liệu đầu vào :Mã lệnh điều động(Shipping_Order_ID)

 Xử lý dữ liệu :

Thuật toán kiểm tra và lấy dữ liệu đơn hàng theo

Shipping_Order_IDvà vẽ vị trí đơn hàng lên bản đồ

Truy vấn dữ liệu :SELECT

d.TMS_Location_Name,d.TMS_Location_Latitude,d.TMS_Location

_Longitude

FROM TMS_Shipping_Order a

LEFT JOIN TMS_Shipping_Order_Status b ON

a.Shipping_Order_ID=b.Shipping_Order_Status_ID

LEFT JOIN TMS_Order c on a.Order_ID=c.Order_ID

LEFT JOIN TMS_Location d on

a.Location_ID=d.Location_ID

LEFT JOIN TMS_Order_Status e on

c.Order_Status_ID=e.Order_Status_ID

WHERE a.Shipping_Order_Code='XACNHAN'

2.9 Thông tin COD và Cập nhật COD



Hình 4.1.11 Cập nhật COD và thơng tin COD

Giải thích

60



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG APP TMS

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×