Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Khát quát về công ty trách nhiệm hữu hạn phát triển dịch vụ và thương mại Minh Quang

1 Khát quát về công ty trách nhiệm hữu hạn phát triển dịch vụ và thương mại Minh Quang

Tải bản đầy đủ - 0trang

và tận tụy với nghề đã giúp họ vượt qua những khó khăn ban đầu và phát triển. Có

rất nhiều các công ty là những khách hàng đầu tiên của họ và cho đến tận bây giờ

công ty Minh Quang vẫn là lựa chọn của họ.

Tình hình họat động kinh doanh của công ty từ năm 2012 tới nay không

ngừng phát triển, doanh thu hàng năm luôn đạt được chỉ tiêu và cao hơn so với năm

trước. Cho đến nay nhắc đến thương hiệu Minh Quang trong ngành du lịch, dịch vụ

khách sạn và giao nhận hàng hóa là khách hàng nghĩ đến dây là một thương hiệu

mạnh, có uy tín trên thị trường. Đồng thời cơng ty ln cung cấp những dịch vụ tốt

nhất đáp ứng được yêu cầu của những khách hàng khó tính nhất.

Từ sự lớn mạnh không ngừng của công ty mà công ty đã liên kết với các địa

phương và các cơng ty lớn có cũng ngành nghề kinh doanh để cùng phát triển. Đặc

biệt trong 2 năm trở lại đây công ty Minh Quang đã liên kết với các tỉnh khu vực

Miền Trung để phát triển mạnh dịch vụ du lịch và khác sạn vốn là thương hiệu của

mình. Một địa phương có nhiều lợi thế để phát triển loại hình kinh doanh này. Đồng

thời công ty cũng kết hợp với việc phát triển thêm dịch vụ giao chuyển hàng hóa

đang rất thịnh hành hiện nay, nhằm đáp ứng được nhu cầu của các khách hàng trong

và ngồi nước. Nhờ vậy mà cơng ty cũng góp được tương đối nguồn lực vào việc

phát triển ngành du lịch nước nhà.

Công ty Minh Quang cũng đáp ứng được nhu cầu nghỉ ngơi của một lượng

lớn khách du lịch trong và ngồi nước. Cơng ty ln đảm bảo an toàn cũng nhu

cách phục vụ hợp lý với khách hàng.

Để thực hiện được kế hoạch đó và mong muốn thương hiệu và các dịch vụ

của Minh Quang vươn xa hơn, được nhiều người biết đến hơn không chỉ tại thị

trường trong nước mà cả thị trường nước ngòai bằng cách Minh Quang đã không

ngừng chú trọng đến việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho nhân viên trong

doanh nghiệp: thường xuyên tạo điều kiện cho các nhân viên tham gia các lớp huấn

luyện nâng cao năng lực, học hỏi trao dồi thêm các kiến thức về luật, qui định về

thuế, hải quan hiện hành nhằm phục vụ tốt hơn cho cơng việc mà còn thực hiện theo

đúng nghĩa vụ, trách nhiệm của mình đối với các tổ chức xã hội như: đóng góp vào

ngân sách nhà nước hàng năm, tham gia các họat động.



19



2.1.3.Chức năng và nhiệm vụ của cơng ty

2.1.3.1 Chức năng

- Đại lí giao nhận hàng hóa xuất nhập trong và ngồi nước bằng mọi phương

thức vận chuyển.

- Nhận các tour du lịch trong và ngoài nước.

- Tổ chức sinh nhật hội nghị.

- Kinh doanh kho bãi để bảo quản hàng hóa xuất nhập, phục vụ cho tập kết

hàng xuất nhập khẩu của các đơn vị ký gửi...

- Thực hiện khai thuê hải quan: Thay mặt chủ hàng khai báo và làm thủ tục

hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.

- Thực hiện việc đăng ký tạm trú tạm vắng cho khách du lịch trong và ngoài

nước khi đến nghỉ ngơi tại các khách sạn của công ty.

2.1.3.2 Nhiệm vụ

Xây dựng tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh dịch vụ và các kế hoạch

khác có liên quan (trong ngắn hạn và dài hạn), nhằm đáp ứng cho các chức năng

hoạt động kinh doanh của cơng ty.

Bảo đảm việc hạch tốn kinh tế tự trang trải nợ và làm tròn nghĩa vụ đối với

Nhà nước, quản lý sử dụng vốn có hiệu quả bảo đảm cho nhiệm vụ kinh doanh của

Công ty.



20



2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.4.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của cơng ty



GIÁM ĐỐC



PHĨ GIÁM ĐỐC



Phòng kinh

doanh



Phòng

logistics



PHĨ GIÁM ĐỐC



Phòng

marketing



Phòng

kế tốn



Phòng

hành chính nhân sự



Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức công ty trách nhiệm hữu hạn phát

triển dịch vụ và thương mại Minh Quang

Mối quan hệ trong tổ chức: Quan hệ chỉ đạo từ giám đốc cơng ty xuống các

phó giám đốc và các phòng ban, Giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất và

là người có tư cách pháp nhân của doanh nghiệp. Quan hệ giữa các phó giám đốc

với giám đốc là báo cáo, với các bộ phận là quan hệ chỉ đạo về chun mơn. Quan

hệ giữa các phòng là báo cáo nhiệm vụ với cấp trên, và có quan hệ ngang hàng, giúp

đỡ lẫn nhau để hồn thành cơng việc.



21



2.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

a.Phòng kinh doanh

Hoạch định và triển khai các phương án kinh doanh nhằm phát triển qui mô

hoạt động của công ty.

Tổng hcrp tình hình kinh doanh của cơng ty theo từng tháng, quí và đề ra các

giải pháp ừong thời gian tiếp theo.

Mở rộng thị phần, tìm thị trường mới.

Tạo được ấn tượng và hình ảnh chất lượng kinh doanh của cơng ty. Không

để khách hàng phàn nàn về cung cách phục vụ của nhân viên cơng ty.

Tìm hiểu nhu cầu sử dụng sản phẩm/dịch vụ của khách hàng để tư vấn và

giới thiệu dịch vụ của công ty đến khách hàng.

Thực hiện việc báo giá và sọ an thảo họp đồng theo yêu cầu cụ thể của khách

hàng.

Ghi nhận các thông tin phản hồi của khách hàng và chuyển đến các bộ phận

liên quan xử lý kịp thời.

Phân loại khách hàng để có chế độ hậu mãi thích họp.

b.Phòng logistics

Tư vấn cho khách hàng chuẩn bị các chứng từ cần thiết, liên quan cho các lô

hàng xuất

Lưu trữ và bào quản các chứng từ, thông tin của khách hàng và công ty.

Làm thủ tục hải quan và giao nhận hàng hóa cho khách hàng.

Quản lý và điều độ xe cung cấp dịch vụ cho khách hàng.

Tổ chức thực hiện việc bảo trì và bảo dưỡng xe.

Thống kê, báo cáo và xử lý các sự cố trong quá trình cung cấp dịch vụ tại

công ty.

Chọn lựa, đánh giá các đơn vị cận chuyển.

Theo dõi, đánh giá định kỳ các đại lý của cơng ty ở nước ngồi.

c.Phòng marketing

Theo dõi và thu thập thơng tin trên thị trường để có những thơng tin hỗ trợ

cho việc lên kế hoạch triển khai các chiến lược kinh doanh.

Theo dõi, chăm sóc và cải tiến website công ty

Nghiên cứu và đưa ra các biện pháp hữu hiệu, tích cực nhằm quảng bá hình



22



ảnh thương hiệu cơng ty ra bên ngoài.

Chịu trách nhiệm thiết kế, tổ chức các buổi họp, các buổi tọa đàm trong lẫn

ngồi cơng ty.

Soạn thảo nội dung và thiết kế các mẫu quảng cáo, brochure, catalog, danh

thiếp...

Hỗ trợ phòng kinh doanh trong việc tiếp cận khách hàng (tìm kiếm thơng tin

khách hàng, gửi catalog, brochure,...)

d.Phòng kế tốn

Thiết lập tình hình tài chính bằng cách triển khai và áp dụng hệ thống thu

thập, phân tích, xác minh và báo cáo thơng tin tài chính.

Cân đối sổ sách kế tốn, báo cáo tài chính, quyết toán thuế theo qui định của

nhà nước.

Cân đối sổ sách kế tốn, báo cáo tài chính, quyết tốn thuế theo qui định của

nhà nước.

Theo dõi lợi nhuận, chi phí và lương thưởng của nhân viên.

Đáp ứng các mục tiêu cho tài chính kế tốn bàng cách dự báo những u cầu:

chuẩn bị ngân sách hàng năm, lên kế hoạch chi tiêu, phân tích những sai biệt, thực

hiện động tác sữa chữa.

Điều phối việc tập hợp, cũng cố và đánh giá dữ liệu tài chính.

Tránh vi phạm pháp luật bằng cách tìm hiểu các luật lệ hiện tại và đề xuất,

thực hiện

luật kế tốn, đề nghị các thủ tục mới.

Duy trì và kiểm sốt các thủ tục chính sách kế tốn.

Kiểm tra, rà soát, ghi chép chứng từ kế toán đầy đủ và chính xác, đảm bảo

tính hợp lý, hợp lệ và hợp pháp.

Lưu trữ, theo dõi và thanh lý các hợp đồng.

Tiến hành mua hàng theo hợp đồng đã ký (đối với hàng kinh doanh thương

mại)

Lựa chọn, đánh giá định kỳ nhà cung cấp (đối với hàng kinh doanh thương

mại)

e.Phòng hành chính - nhân sự

Mơ tả cơng việc các chức danh.



23



Tổ chức tuyển dụng theo sự phê duyệt của Ban Giám Đốc.

Tổ chức đào tạo cán bộ nhân viên đáp ứng theo yêu cầu hoạt động kinh

doanh của công ty.

Quản lý và theo dõi các hồ sơ nhân viên.

Theo dõi và thực hiện việc ký hợp đồng thử việc, hcrp đồng lao động, thanh

lý họp đồng, thực hiện các thủ tục bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,... cho các nhân

viên trong công

Giải quyết các vấn đề phát sinh trong quan hệ nhân sự. Quan tâm đời sống

nhân viên trong công ty bằng các đề xuất các phàn thưởng vào các ngày lễ, thăm

viếng gia đình nhân viên khi có hữu sự, bệnh hoạn; lưu ý gia cảnh nhân viên trong

công ty để kịp thời yận động hỗ trợ khi cần thiết giúp nhân viên yên tâm công tác.

Theo dõi việc chấm công và nhắc nhở nhân viên về thực hiện các nội qui

trong công

Quản lý và phân phát văn phòng phẩm.

Theo dõi vịêc sử dụng và bảo dưỡng các thiết bị văn phòng.

2.1.5. Khái quát về thực trạng công tác quản trị nhân lực tại công ty

trách nhiệm hữu hạn phát triển dịch vụ và thương mại Minh Quang

a. Cơng tác lập kế hoạch nhân lực

Các phòng ban trong công ty dựa trên các yêu cầu của công ty và thực tế

công việc cũng như số lượng người hiện tại của phòng ban, để lập các kế hoạch

nhân lực cho phòng ban mình trước khi trình cho ban lãnh đạo công ty xem xét, và

điều tiết với số lượng biên chế hiện có của cơng ty để làm bản kế hoạch hoàn chỉnh

và bắt đầu tuyển dụng. Mọi cơng tác liên quan đến nhân lực sẽ do Phòng hành chính

nhân sự của cơng ty tham mưu và thực hiện.

b. Cơng tác phân tích cơng việc

Các cơng việc của công ty được nêu rõ ràng trong các bản mô tả công việc

và tiêu chuẩn công việc đối với các vị trí cần tuyển, các ứng viên trước khi tuyển sẽ

đọc được các bản mơ tả đó và tìm sự phù hợp của mình trong các cơng việc trong

thơng báo tuyển dụng. Tuy nhiên cơng tác phân tích cơng việc của cơng ty còn

nhiều hạn chế, các cơng việc trong bản mô tả công việc tương ứng với từng vị trí

đơi khi còn phải đảm nhận các cơng việc khác trong cơ quan mà bản mô tả không

nhắc đến.



24



c. Công tác tuyển dụng nhân lực

Công tác tuyển dụng nhân lực của công ty sẽ được làm dựa trên thực tế việc

cần nhân lực của các phòng ban, các đề xuất của phòng ban sẽ được ban giám đốc

xem xét dựa trên đề xuất của phòng hành chính nhân sự. Cơng tác tuyển dụng nhân

lực của cơng ty còn có nhiều hạn chế nhất định ví dụ như: cơng tác lập kế hoạch

nhân lực, một số khâu trong công tác tuyển chọn nhân lực còn thiếu chun nghiệp,

cơng tác tuyển mộ nhân lực chưa có sự sáng tạo còn tốn kém nhiều chi phí để tuyển

dụng được lao động.

d. Cơng tác sắp xếp, bố trí nhân lực

Cơng tác sắp xếp, bố trí nhân lực của cơng ty dựa vào trình độ được đào tạo

của lao động và các lĩnh vực được coi là sở trường của lao động. Việc bố trí, sắp

xếp còn dựa vào vị trí ban đầu mà người lao động ứng tuyển để bố trí phù hợp.

e. Cơng tác đào tạo và phát triển nhân lực

Nhiệm vụ đào tạo, và phát triển nhân lực luôn được coi trọng hàng đầu ở

cơng ty, hàng năm cơng ty ln có những kế hoạch đưa nhân viên đi đào tạo bồi

dưỡng ở trong nước và nước ngoài. Với đặc điểm là công ty dịch vụ và thương mại

đặc biệt là kinh doanh trong lĩnh vực du lịch, khách sạn. Công ty ln ý thức được

việc nâng cao hơn nữa tính chun nghiệp của nhân viên là điều sống còn để tồn tại

và phát triển. Trong mỗi năm các phòng ban phối hợp với phòng hành chính nhân

sự xây dựng các bản kế hoạch cụ thể để đào tạo bồi dưỡng nhân sự với các lĩnh vực

cụ thể, đặc biệt công ty luôn quan tâm đến phần đào tạo ngoại ngữ và tác phong làm

việc của người lao động.

f. Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc

Công tác đánh giá kết quả lao động dựa vào các tiêu chí thực hiện công việc

của người lao động để đánh giá. Công ty, phân cơng việc đánh giá dựa trên hồn

thành của các tổ trong cơ quan để đánh giá tổng thể, sau đó sẽ cho các tổ tự đánh

giá các thành viên, giao nhiệm vụ đánh giá cho các tổ trưởng sau đó các tổ sẽ trình

lên các phòng đánh giá lại trước khi trình lên ban giám đốc để có kết quả đánh giá

cuối cùng. Công tác đánh giá thực hiện công việc ở công ty luôn đạt được kết quả

cao và đánh giá đúng thực chất được năng lực làm việc của người lao động, và được

mọi người hưởng ứng tích cực.

g. Cơng tác thù lao lao động cho người lao động

Công ty luôn thực hiện đầy đủ các quy định về thù lao lao động cho người

lao động theo đúng quy định của luật lao động, đóng các khoản bảo hiểm đầy đủ



25



theo luật bảo hiểm xã hội. Ngồi ra thực hiện chính sách khen thưởng tích cực nhằm

thúc đẩy tinh thần làm việc của nhân viên. Cùng với đó cơng ty thực hiện các khoản

phúc lợi khác như tổ chức các hoạt động vui chơi, dã ngoại, các chuyến du lịch và

thưởng khoản cuối năm, hay khoản thưởng theo doanh số,.... để tạo động lực cho

người lao động làm việc nâng cao hiệu quả và chất lượng công việc.

h. Công tác giải quyết các quan hệ lao động

Ban lãnh đạo cơng ty ln chỉ đạo các phòng phải thực hiện công tác giải

quyết các quan hệ trong cơng ty ln phải giữ sự ổn định, hài hòa. Các phòng phải

ln có sự giúp đỡ lẫn nhau, phối hợp triệt để trong cơng việc. Trong các phòng

phải tạo mơi trường làm việc hài hòa để tạo văn hóa riêng cho cơng ty. Tạo uy tín

cũng như hình tượng của cơng ty trên thương trường. Giữa các phòng ban, và các

thành viên tron phòng ln có sự trao đổi đóng góp ý kiến thẳng thắn giữ nhân viên

với cấp trên và ngược lại để tạo sự tương tác. Ban lãnh đạo ln có thái độ ơn hòa,

lịch thiệp khi giao lưu với nhân viên để tạo bầu khơng khí làm việc tích cực trong

cơng ty.

2.2. Thực trạng cơng tác tuyển dụng nhân lực của công ty trách nhiệm

hữu hạn phát triển dịch vụ và thương mại Minh Quang.

2.2.1 Thực trạng công tác quản trị nhân lực của công ty trách nhiệm

hữu hạn phát triển dịch vụ và thương mại Minh Quang.

a. Tổng số lao động

-Tổng lao động trong 3 năm gần đây:

(Đơn vị tinh: người)

Năm 2015

Chỉ tiêu

Tổng lao

động

Lao động

trự tiếp

Lao động

gián tiếp



Năm 2016



Năm 2017



Tỷ

Tỷ

Số lao

trọng

trọng

động

(%)

(%)



So sánh

2016/2016



So sánh

2017/2016



Số lao

động



Tỷ

trọng

(%)



Số lao

động



102



100



129



100



194



100



27



26.5



65



50.4



37



36.3



42



32.5



65



33.5



5



13.5



23



54.8



65



63.7



87



67.5



129



67.5



22



33.8



42



48.3



Chênh Tỷ lệ Chênh

lệch

(%)

lệch



Tỷ

lệ(%)



( Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)

Nhận xét: Trong những năm gàn đây tình hình lao động cơng ty có nhiều sự

thay đổi, tổng số lao động tăng lên theo từng năm. Điều đó phản ánh quy mơ hoạt



26



động kinh doanh của cơng ty cũng có nhiều sự phát triển lao động tăng lên để đáp

ứng với sự phát triển của thị trường và tình hình tăng trưởng của công ty. Cụ thể qua

bảng số như sau: Tổng lao động: Năm 2015 tổng số lao động của công ty là 102

người, năm 2016 tổng số lao động là 129 người tăng 27 người tương ứng với

26.5%; đến năm 2017 tăng 65 người so với năm 2016 tương ứng với 50.4%.

Như vậy qua chỉ tiêu tổng số lao động ta thấy qua 3 năm vừa qua công ty đã

thực hiện được mục tiêu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm

cho 194 lao động, bên cạnh ta có thể thấy được rằng nguồn lao động của công ty

chủ yếu là lao động trực tiếp đáp ứng được phàn lớn cho mục đích kinh doanh của

một công ty giao nhận vận tải. Cụ thể như sau:

+ Lao động trực tiếp: Là loại lao động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao

động của công ty, số lao động này tăng dần lên theo từng năm. Do đặc điểm lĩnh

vực kinh doanh của công ty là giao nhận vận tải đòi hỏi số lượng lao động trực tiếp

lớn hơn, đặc biệt là hướng dẫn viên du lịch, chuyển phát nhanh và lễ tân, tạp vụ là

nhiều nhất. Năm 2017 tăng 42 người so với 2016 tương đương tăng 48.3%, tỷ trọng

chiếm 66.5%. Như vậy mặc dù chiếm tỷ trọng lớn nhưng tỷ trọng của lao động trực

tiếp lại giảm dàn qua các năm.

+ Lao động gián tiếp: Chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ trong tổng số lao động,

số lượng lao động này cũng được bổ sung hàng năm và tỷ trọng cũng tăng dần trong

thời gian qua. Cụ thể: Năm 2015 số lao động này là 37 người chiếm tỷ trọng 36.3%,

đến 2016 đã tăng 5 người so với 2015 tức là chiếm 32.5% trong tổng số lao động, tỷ

lệ giảm 13.5%. Đến năm 2016 tăng 23 người so với năm 2015, tỷ trọng của lao

động gián tiếp lúc này chiếm 33.5%, tăng 54.8% so với 2016. Như yậy, hiện nay

cơng ty đang có xu hướng sắp xếp lại cơ cấu lao động để hình thành một cơ cấu tối

ưu, bộ phận lao động gián tiếp được sắp xếp theo hướng gọn nhẹ, phù hợp, đúng

chức năng, giảm bớt những vị trí khơng cần thiết.

b. Cơ cấu lao động theo giới tính.

 Bảng số liệu lao động theo giới tính của cơng ty trong 3 năm gần đây:



27



(Đơn vị tính: người)



Chỉ tiêu



Tổng lao

động

Nữ

Nam



Năm 2015



Năm 2016



Năm 2017



Số



Tỷ



Số



Tỷ



Số



Tỷ



lao



trọng



lao



trọng



lao



trọng



động



(%)



động



(%)



động



(%)



102



100



129



100



194



100



72

30



70.6

29.4



94

35



72.8

27.2



144

50



So sánh



So sánh



2016/2015

Chên

Tỷ

h

lệ(%)

lệch



2017/2016



27



26.5



Chênh



Tỷ



lệch



lệ(%)



65



50.4



74.2

22

30.5

50

53.2

25.8

5

16.7

15

42.8

(Nguồn: Phòng hành chínhnhân sự)



Nhận xét: Quan bảng số liệu ta có thể thấy tình hình lao động theo giói tính

của cơng ty có những sự khác nhau nhất định. Nó phù hợp với đặc thù kinh doanh

của cơng ty, cụ thể như sau:

+ Lao động nữ: Qua bảng số liệu tã thấy tỷ trọng lao động nữ nhiều hơn tỷ

trọng lao động nam, điều này là họrp lý bởi nó phụ thuộc vào tính chất cơng việc.

Lĩnh vực kinh doanh của công ty phần lớn là các công việc phù hợp với nữ giới như

hướng dẫn viên du lịch,tạp vụ,lễ tân ,...Các cơng việc này đòi hỏi số lượng lớn lao

động là nữ. Cụ thể: Năm 2015 số lao động nữ là 72 người, chiếm tỷ trọng 70.6%,

đến năm 2016 là 94 người tăng 22 người so vói 2013, tỷ lệ tăng 30.5%. Đến năm

2017, số lao động nữ là 144 người tăng 50 người so với 2016, với tỷ lệ tăng 53.2%,

tỷ trọng của lao động nữ lúc này là 74.2 %, tăng 1.4 %.

Như vậy số lao động nữ của công ty ngày càng tăng lên và tỷ trọng cũng

dần tăng lên điều đó chứng tỏ công ty đã chú trọng vào việc tuyển dụng lao động

phù hợp với tính chất cơng việc.

+ Lao động nam:Trong 3 năm qua số lao động nam chiếm tỷ trọng nhỏ

trong tổng số lao động, chỉ bàng gàn nửa số lao động nữ. Cụ thể: Năm 2015 có 30

người chiếm 29.4% trong tổng số lao động. Đến năm 2016 tăng lên 35 người tương

đương với tỷ lệ tăng 36.4%. Năm 2017 số lao động nam tăng lên 15 người so với

2016, tỷ lệ tăng 42.8%, tỷ trọng giảm 1.4% so với 2016 tức là chiếm 25.8%. Như

yậy số lao động nam tuy tăng lên qua các năm nhưng tỷ trọng lại có xu hướng giảm,

điều này phù hợp với đặc trưng ngành nghề của công ty.

c.Cơ cấu lao động theo độ tuổi.



28



-Bảng số liệu cơ cấu lao động theo độ tuổi.

(Đơn vị tính: người)

Năm 2015

Số



Tỷ



lao



trọng



động



(%)



102



100



50



Chỉ tiêu



Tổng lao

động

Dưới 30

Từ 30 45

Trên 45



Năm 2016



Năm 2017



Tỷ



Số



Tỷ



trọng



lao



trọng



(%)



động



(%)



129



100



194



49



65



50.4



37



36.3



43



15



14.7



21



Số lao

động



So sánh



So sánh



2016/2015



2017/2016



Chênh



Tỷ



Chênh



Tỷ



lệch



lệ(%)



lệch



lệ(%)



100



27



26.5



65



50.4



91



47



15



30



26



40



33.4



65



33.5



6



16.2



22



51.2



16.2



38



19.5

6

40

17

81

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)



Nhận xét: Qua bảng số liệu và tình hình thực tế cho thấy độ tuổi lao đọng

của cơng ty có sự phân hóa rõ ràng. Lực lượng nhân viên có đuổi tuổi lao động

thấp, phù hợp cho những công việc năng động của công ty kinh doanh. Đây là một

trong những lợi thế mà công ty đang khai thác một cách có hiệu quả nhất. Cụ thể

như sau:

+Số lao động dưới 30 tuổi: Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số lao động,

cụ thể năm 2015 là 50 người chiếm 49%, sang năm 2016 tăng thêm 65 người, tỷ

trọng tăng 50.4%, tỷ lệ tăng 30%. Đến năm 2017 tổng số lao động này là 91 người

so với 2016, tỷ lệ tăng 40%, tỷ trọng là 47%.

+Số lao động trong độ tuổi từ 30 - 45 tuổi: Cũng có sự biến động qua các

năm nhưng mức biến động rất nhỏ. Năm 2015 tổng số lao động này là 37 người,

chiếm 36.3%, năm 2016 là 43 người, tỷ trọng chiếm 33.4%, đến năm 2017 là 65

người chiếm 33.5% tăng 0,1% về tỷ trọng.

+Số lao động trên 45 tuổi: Chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong các nhóm tuổi:

Năm 2015 tổng số có 15 người chiếm 14.7% trong tổng số, đến năm 2016 là 21

người chiếm 16.2%, giảm 1.5%, năm 2017 là 38 người chiếm 19.5%, giảm 1.5% so

với 2016.

d.Trình độ lao động của công ty trong 3 năm gần đây:

- Bảng số liệu trình độ lao động của cơng ty



29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Khát quát về công ty trách nhiệm hữu hạn phát triển dịch vụ và thương mại Minh Quang

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×