Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG VOIP

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG VOIP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp Đại học



Chương 1: Tổng quan về mạng VoIP



qua mạng nền IP như mạng Internet. Kết quả là chi phí tài nguyên cho cuộc gọi được

tiết kiệm đáng kể. Do các tín hiệu thoại được truyền đi dưới dạng gói mà cuộc gọi chia

sẻ tài nguyên với tất cả các cuộc gọi khác. Mạng có thể tận dụng các khoảng thời gian

thuê bao ngừng nói để chèn các gói tin dữ liệu khác vào kênh truyền (như các gói tin

của cuộc gọi khác hay các gói tin dữ liệu). Như vậy chi phí giá thành tài nguyên cho

mạng cho một cuộc gọi sẽ giảm đi và người dùng phải trả ít tiền hơn. Cũng do sử dụng

mạng gói nên các dịch vụ đưa ra cũng phong phú hơn.

1.1.2. Định nghĩa mạng VoIP

VoIP (Voice over IP) là công nghệ cho phép truyền thông tin thoại từ nơi này

sang nơi khác thông qua các mạng sử dụng giao thức IP (Internet Protocol) để truyền

tải thông tin. VoIP cũng thường được viết đến dưới dạng một số tên khác như: điện

thoại Internet, điện thoại IP, điện thoại băng rộng…

VoIP là một công nghệ cho phép truyền âm thanh thời gian thực qua băng thông

Internet và các kết nối IP. Trong đó tín hiệu âm thanh (voice signal) sẽ được chuyển

đổi thành các gói tệp (data packets) thơng qua mơi trường mạng Internet trong môi

trường VoIP, sau lại được chuyển thành tín hiệu âm đến thiết bị người nhận.

VoIP sử dụng kỹ thuật số và yêu cầu kết nối băng thông tốc độ cao như DSL

hoặc cáp. Có rất nhiều nhà cung cấp khác nhau cung cấp VoIP và nhiều dịch vụ khác.

Ứng dụng chung nhất của VoIP cho sử dụng cá nhân hoặc gia đình là các dịch vụ điện

thoại dựa trên Internet có chuyển mạch điện thoại. Với ứng dụng này, bạn vẫn cần có

một số điện thoại, vẫn phải quay số để thực hiện cuộc gọi như sử dụng thông thường

VoIP là một trong những công nghệ viễn thông đang được quan tâm nhất hiện

nay không chỉ đối với nhà khai thác, các nhà sản xuất mà còn cả với người sử dụng

dịch vụ.

1.1.3. Ưu, nhược điểm của mạng VoIP

1.1.3.1. Ưu điểm

Với khả năng sử dụng hiệu quả và tiết kiệm độ rộng băng tần, VoIP có nhiều ưu

điểm so với PSTN như sau:

+ Giảm cước dịch vụ điện thoại đường dài.

+ Nhiều cuộc gọi hơn, giảm độ rộng băng thông cho mỗi kết nối.



4



Đồ án tốt nghiệp Đại học



Chương 1: Tổng quan về mạng VoIP



+ Hỗ trợ thêm nhiều dịch vụ bổ sung khác và giúp triển khai các dịch vụ mới

nhanh chóng, dễ dàng, tự động dịch vụ…

+ Sử dụng có hiệu quả nhất giao thức IP vì là giao thức mở nên các thiết bị sử

dụng IP được nhiều nhà sản xuất cung cấp với giá cạnh tranh và nó là giao thức phổ

cập rộng rãi.

Ưu điểm chính của dịch vụ VoIP đối với khách hàng là giá cước rất rẻ so với

thoại thông thường do các cuộc gọi VoIP sử dụng lượng băng thông rất ít. Trong khi

thoại thơng thường sử dụng kỹ thuật số hố PCM theo chuẩn G.711 với lượng băng

thơng cố định cho một kênh thoại là 64Kb/s thì VoIP sử dụng kiểu số hoá nguồn như

CS-CELP theo chuẩn G.729 (8 Kb/s), G.723 (5.3 Kb/s hoặc 6.3 Kb/s). Như vậy rõ

ràng là lượng băng thông sử dụng đã giảm một cách đáng kể. Hơn nữa trong thực tế

khi hai người nói chuyện với nhau thì thường là một người nói và người kia nghe chứ

khơng phải hai bên cùng nói. Vả lại ngay cả đối với người đang nói thì người này cũng

có lúc dừng do hết câu hoặc lấy hơi… khi ấy khơng có thơng tin thoại thực sự cần phải

truyền đi và người ta gọi là khoảng lặng. VoIP sử dụng cơ chế triệt khoảng lặng cho

nên có thể tiết kiệm thêm lượng băng thông “khoảng lặng” này để truyền các dạng

thông tin khác. Đấy là một ưu điểm lớn của VoIP so với mạng điện thoại chuyển mạch

kênh truyền thống. Thông thường băng thông truyền dẫn cần thiết cho một cuộc gọi

PSTN có thể sử dụng cho 4-6 thậm chí 8 cuộc gọi VoIP với chất lượng cao.

Nếu để ý chi phí cho cuộc gọi theo từng phút ta sẽ thấy lượng tiền tiết kiệm được

quả là không nhỏ. Tuy nhiên việc tiết kiệm này còn tuỳ thuộc vào vùng địa lý và

khoảng cách. Đối với các cuộc gọi nội hạt thì việc tiết kiệm này có vẻ không quan

trọng nhưng đối với các cuộc gọi đường dài nhất là các cuộc gọi quốc tế thì nó thật sự

là đáng kể. Điều này được thể hiện ở giá cước mà các nhà cung cấp dịch vụ đưa ra,

thông thường giảm còn 1/10 đối với các cuộc gọi quốc tế.

Ưu điểm nữa của VoIP là khả năng dễ dàng kết hợp các loại dịch vụ thoại, dữ liệu

và video. Mạng IP đang phát triển một cách bùng nổ trên tồn thế giới và càng ngày

càng có nhiều ứng dụng đã và đang được phát triển trên nền IP như Internet trở nên

gần gũi với cuộc sống con người. Để giải quyết vấn đề thời gian thực là vấn đề chính

cần quan tâm trong các dịch vụ thời gian thực qua mạng gói, tổ chức IETF phát triển

giao thức truyền tải thời gian thực RTP/RTCP là công cụ cho việc truyền tải thoại và

5



Đồ án tốt nghiệp Đại học



Chương 1: Tổng quan về mạng VoIP



video trên mạng IP, sử dụng giao thức này. Sử dụng giao thức này các gói tin sẽ đảm

bảo được mức độ trễ cho phép khi truyền trên mạng nhờ sử dụng các cơ chế ưu tiên và

các dạng format gói tin RTP thích hợp. Bộ giao thức H.323, SIP được các tổ chức ITU,

IETF phát triển để thực hiện báo hiệu và điều khiển cuộc gọi VoIP, đã được chẩn hoá

quốc tế sử dụng cho việc cung cấp dịch vụ thông tin đa phương tiện trên nền IP. Việc

triển khai VoIP khơng đòi hỏi nâng cấp cơ sở hạ tầng mạng một cách phức tạp, các

thiết bị bổ sung là Gateway, Gatekeeper và bộ điều khiển đa điểm MCU. Chi phí cho

các thiết bị này tương đối rẻ và việc cài đặt, bảo dưỡng cũng khơng phức tạp lắm. Hiện

nay có nhiều hãng viễn thơng lớn trên thế giới cung cấp thiết bị cho thoại VoIP như

Cisco, Acatel, Siemen…Các thiết bị này có thể tương thích với hầu hết các chuẩn giao

thức hiện nay.

1.1.3.2. Nhược điểm

Bên cạnh những ưu điểm nổi trội, VOIP còn có một số nhược điểm cơ bản sau:

Bạn phải có tốc độ đường truyền truy cập internet tốc độ cao để có được

nhiều dịch vụ điện thoại VOIP. Điều này có thể thông qua một DSL (Digital subscriber

line), T1, cable modem thơng qua truyền hình cáp TV. FiOS (Fiber Optic Service) …

hoặc một số phương pháp truy cập internet tốc độc cao khác.

Bạn phải mua hoặc có được một thiết bị gọi là bộ định tuyến VOIP (VOIP

adapter), nó được biết như một ATA (Analog Teminal Adapter) hoặc có được một card

VOIP cho hệ thống doanh nghiệp của bạn để sử dụng SIP trunks.

Các dịch vụ khẩn cấp 911 không được hỗ trợ sẵn. Trong trường hợp khẩn cấp,

nếu bạn không thể nói rõ thì nhà điều hành sẽ khơng xác định rõ được vị trí của bạn.

Chất lượng dịch vụ chưa cao: Các mạng số liệu vốn dĩ không phải xây dựng

với mục đích truyền thoại thời gian thực, vì vậy khi truyền thoại qua mạng số liệu cho

chất lượng cuộc gọi không đảm báo được trong trường hợp mạng xảy ra tắc nghẽn

hoặc có độ trễ lớn. Tính thời gian thực của tín hiệu thoại đì hỏi chất lượng truyền dữ

liệu cao và ổn định. Một yếu tố làm giảm chất lượng thoại nữa là kỹ thuật nén để tiết

kiệm đường truyền. Nếu nên xuống dung lượng càng thấp thì kỹ thuật nén càng phức

tạp, cho chất lượng khơng cao và đặc biệt là thời gian xử lỹ sẽ lâu, gây trễ.



6



Đồ án tốt nghiệp Đại học



Chương 1: Tổng quan về mạng VoIP



Vấn đề tiếng vọng: Nếu như trong mạng thoại, độ trễ thấp nên tiếng vọng không

ảnh hưởng nhiều thì trong mạng IP, do trễ lớn nên tiếng vọng ảnh hưởng đến chất

lượng thoại.

Kỹ thuật phức tạp: Truyền tín hiệu theo thời gian thực hiện mạng chuyển mạch

gói là rất khó thực hiện do mất gói trong mạng là không thể tránh được và độ trễ

không cố định cả các gói thơng tin khi truyền trên mạng, Để có được một dịch vụ thoại

chấp nhận được, cần thiết phải có một kỹ thuật nén tín hiệu đạt được những yêu cầu

khắt khe: tỉ số nén lớn (để giảm được tốc độ bit xuống), có khả năng suy đốn và tạo

lại thông tin của các gọi tin bị thất lạc… Tốc độ xử ý các bộ Codec (Coder and

decoder) phải đủ nhanh để không làm cuộc đàm thoại bị gián đoạn. Đồng thời cơ sở hạ

tầng của mạng cũng cần được nâng cấp lên các công nghệ mới nhưu Frame-Relay,

MPLS….để có tốc độ cao hơn hoặc phải có một cơ chế thực hiện chức năng QoS

(Quality of Service).

1.1.4. Các thành phần trong mạng VoIP

Mạng VoIP phải có khả năng thực hiện các chức năng mà mạng điện thoại công

cộng thực hiện, ngoài ra phải thực hiện chức năng của một gateway giữa mạng IP và

mạng điện thoại công cộng. Các thành phần cốt lõi của 1 mạng VoIP bao gồm:

Gateway, VoIP Server, IP network, End User Equipments.

1.1.4.1. Gateway

Là thành phần giúp chuyển đổi tín hiệu analog sang tín hiệu số (và ngược lại).

a. VoIP gateway: là các gateway có chức năng làm cầu nối giữa mạng điện thoại

thường (PSTN) và mạng VoIP.

Có 3 loại gateway: Gateway truyền tải kênh thoại, Gateway điều khiển truyền

tải kênh thoại, Gateway báo hiệu.

b. VoIP GSM Gateway: Là các gateway có chức năng làm cầu nối cho các

mạng IP, GSM và cả mạng analog.

Một thiết bị VoIP GSM Gateway cho phép định tuyến trực tiếp giữa các mạng

IP, kỹ thuật số, analog và mạng GSM. Với các thiết bị (thiết bị đầu cuối di động cố

định) cơng ty có thể làm giảm đáng kể số tiền họ chi cho điện thoại, đặc biệt là số tiền



7



Đồ án tốt nghiệp Đại học



Chương 1: Tổng quan về mạng VoIP



họ chi cho các cuộc gọi từ IP sang GSM. Ý tưởng cốt lõi đằng sau tiết kiệm chi phí với

VoIP GSM Gateway là Chi phí Định tuyến Ít nhất Least Cost Routing (LCR).

Thông qua các cổng Gateway kết nối điện thoại hiệu quả nhất với chi phí định

tuyến ít nhất. Chúng kiểm tra số được gọi cũng như thơng tin tỷ lệ đó được lưu trữ

trong một bảng định tuyến nội bộ. Bởi vì một số thẻ SIM và GSM module được tích

hợp trong VOIP GSM Gateway cho phép thực hiện rẻ hơn cùng cuộc gọi GSM với

nhau thay vì từ chi phí đắt tiền IP đến GSM.

1.1.4.2. VoIP Server

Là các máy chủ trung tâm có chức năng định tuyến và bảo mật cho các cuộc gọi

VoIP.

a. Trong mạng H.323 chúng được gọi là gatekeeper.

Có thể xem Gatekeeper như là bộ não của hệ thống mạng điện thoại IP. Nó cung

cấp chức năng quản lý cuộc gọi một cách tập trung và một số các dịch vụ quan trọng

khác như là: nhận dạng các đầu cuối và gateway, quản lý băng thông, chuyển đổi địa

chỉ (từ địa chỉ IP sang địa chỉ E.164 và ngược lại), đăng ký hay tính cước,… Mỗi

Gatekeeper sẽ quản lý một vùng bao gồm các đầu cuối đã đăng ký nhưng cũng có thể

nhiều gatekeeper cùng quản lý một vùng trong trường hợp một vùng có nhiều

gatekeeper.

b. Trong mạng SIP các server được gọi là SIP server.

1.1.4.3. Thiết bị đầu cuối

a. Softphone và máy tính cá nhân (PC): Bao gồm 1 headphone, 1 phần mềm và 1

kết nối Internet. Các phần mềm miễn phí phổ biến như Skype, Ekiga, GnomeMeeting,

Microsoft Netmeeting, SIPSet, ..

b. Điện thoại truyền thông với IP adapter: Để sử dụng dịch vụ VoIP thì máy điện

thoại thơng dụng phải gắn với 1 IP adapter để có thể kết nối với VoIP server. Adapter

là 1 thiết bị có ít nhất 1 cổng RJ11 (để gắn với điện thoại) , RJ45 (để gắn với đường

truyền Internet hay PSTN) và 1 cổng cắm nguồn.

c. IP phone: Là các điện thoại dùng riêng cho mạng VoIP. Các IP phone không

cần VoIP Adapter bởi chúng đã được tích hợp sẵn bên trong để có thể kết nối trực tiếp

với các VoIP server.



8



Đồ án tốt nghiệp Đại học



Chương 1: Tổng quan về mạng VoIP



1.1.4.4. IP network

Là các loại mạng dữ liệu sử dụng giao thức TCP/IP, phổ biến nhất là mạng

Internet.

1.1.5. Phương thức hoạt động

VoIP chuyển đổi tín hiệu giọng nói thơng qua mơi trường mạng (IP based

network). Do vậy, trước hết giọng nói (voice) sẽ phải được chuyển đổi thành các bits

( digital bits) và được đóng gói thành các packet để sau đó được truyền tải qua mạng

IP network và cuối cùng sẽ được chuyển lại thành tín hiệu âm thanh đến người nghe.

Tiến trình hoạt động của VoIP thơng qua 2 bước:

1. Call Setup:

Trong quá trình này, người gọi sẽ phải xác định vị trí (thơng qua địa chỉ của

người nhận) và yêu cầu 1 kết nối để liên lạc với người nhận.Khi địa chỉ người nhận

được xác định là tồn tại trên các proxy server thì các proxy server giữa 2 người sẽ thiết

lập 1 cuộc kết nối cho quá trình trao đổi dữ liệu voice

2. Voice data processing:

Tín hiệu giọng nói (analog) sẽ được chuyển đổi sang tín hiệu số (digital) rồi được

nén lại nhằm tiết kiệm đường truyền (bandwidth) sau đó sẽ được mã hóa (tăng độ bảo

mật). Các voice samples sau đó sẽ được chèn vào các gói dữ liệu để được vận chuyển

trên mạng. Giao thức dùng cho các gói voice này là RTP (Real-Time Transport

Protocol).1 gói tin RTP có các field đầu chứa dữ liệu cần thiết cho việc biên dịch lại

các gói tin sang tín hiệu voice ở thiết bị người nghe. Các gói tin voice được truyền đi

bởi giao thức UDP . Ở thiết bị cuối, tiến trình được thực hiện ngược lại.

1.1.6. Các kiểu kết nối sử dụng VoIP

1.1.6.1. Computer to Computer

Với 1 kênh truyền Internet có sẵn, là 1 dịch vụ miễn phí được sử dụng rộng rãi

khắp nơi trên thế giới. Mỗi máy tính được cấp một địa chỉ IP và hai máy tính đã có thể

trao đổi các tín hiệu thoại với nhau thông qua mạng Internet. Chỉ cần người gọi (caller)

và người nhận (receiver) sử dụng chung 1 VoIP service (Skype,MSN,Yahoo

Messenger,…),2 headphone + microphone, sound card . Cuộc hội thoại là không giới



9



Đồ án tốt nghiệp Đại học



Chương 1: Tổng quan về mạng VoIP



hạn. Tất cả các thao tác như lấy mẫu tín hiệu âm thanh, mã hóa, giải mã, nén và giải

nén tín hiệu đều được máy tính thực hiện. Trong mơ hình này chỉ có những máy tính

nối với cùng một mạng mới có khả năng trao đổi thơng tin với nhau.



1.1.6.2. Computer to phone

Mơ hình PC to Phone là mơ hình được cải tiến hơn so với mơ hình PC to PC. Mơ

hình này cho phép người sử dụng máy tính có thể thực hiện cuộc gọi đến mạng PSTN

thông thường và ngược lại. Trong mô hình này mạng Internet và mạng PSTN có thể

giao tiếp với nhau nhờ một thiết bị đặc biệt đó là Gateway. Đây là mơ hình cơ sở để

dẫn tới việc kết hợp giữa mạng Internet và mạng PSTN cũng như các mạng GSM hay

đa dịch vụ khác.

Ưu điểm : đối với các cuộc hội thoại quốc tế, người sử dụng sẽ tốn ít phí hơn 1

cuộc hội thoại thơng qua 2 máy điện thoại thơng thường. Chi phí rẻ, dễ lắp đặt

Nhược điểm: chất lượng cuộc gọi phụ thuộc vào kết nối internet + service nhà

cung cấp.



10



Đồ án tốt nghiệp Đại học



Chương 1: Tổng quan về mạng VoIP



1.1.6.3. Phone to Phone

Đây là mơ hình mở rộng của mơ hình PC to Phone sử dụng Internet làm phương

tiện liên lạc giữa các mạng PSTN. Tất cả các mạng PSTN đều kết nối với mạng

Internet thông qua các Gateway. Khi tiến hành cuộc gọi mạng PSTN sẽ kết nối đến

gateway gần nhất. Tại Gateway địa chỉ sẽ được chuyển đổi từ địa chỉ PSTN sang địa

chỉ IP để có thể định tuyến các gói tin đến được mạng đích. Đồng thời Gateway nguồn

có nhiệm vụ chuyển đổi tín hiệu thoại tương tự thành dạng số sau đó mã hóa, nén,

đóng gói và gửi qua mạng. Mạng đích cũng được kết nối với Gateway và tại gateway

đích, địa chỉ lại được chuyển đổi trở lại thành địa chỉ PSTN và tín hiệu được giải nén,

giải mã chuyển đổi ngược lại thành tín hiệu tương tự gửi vào mạng PSTN đến đích.



1.1.7. Nguyên lý làm việc của VoIP

Khi nói vào ống nghe giọng nói sẽ tạo ra tín hiệu điện từ đó là những tín hiệu

tương tự (Analog). Tín hiệu tương tự được chuyển sang tín hiệu số (Digital) dùng thuật

tốn đặc biệt để chuyển đổi. Sau đó giọng nói được số hóa sẽ được đóng vào gói tin và

gửi đi trên mạng IP.

Số hóa tín hiệu Analog: có 4 bước liên quan đến q trình số hóa (Digitizing)

một tín hiệu tương tự (Analog):

• Lấy mẫu (Sampling)

• Lượng tử hóa (Quantization)

• Mã hóa (Encoding)

• Nén giọng nói (Voice Compression)

11



Đồ án tốt nghiệp Đại học



Chương 1: Tổng quan về mạng VoIP



1.1.7.1. Lấy mẫu

Tín hiệu âm thanh trên mạng điện thoại có phổ năng lượng đạt đến 10Khz. Tuy

nhiên, hầu hết năng lượng đều tập trung ở phần phổ tần thấp. Do đó để tiết kiệm băng

trong trong các hệ thống truyền được ghép kênh theo FDM và TDM. Các kênh điện

thoại thường giới hạn băng tần trong khoảng từ 0.3Khz-3.4Khz tuy nhiên trong thực tế

thì sẽ có một ít năng lượng nhiễu có tần số cao hơn 3.4Khz có thể lên đến 4Khz. Như

vậy theo lý thuyết Nyquist thì tốc độ lấy mẫu là 8000 mẫu với tần số lấy mẫu là 4Khz

và thực hiện trong 1 giây với khoảng cách giữa mỗi mẫu là 125 micro giây.



Q trình lấy mẫu

1.1.7.2. Lượng tử hóa

Là q trình tiếp theo của việc lấy mẫu, nó được biểu diễn chính xác cho mỗi

mẫu được lấy. Mỗi mẫu có thể được gán cho mỗi giá trị số, tương ứng với mỗi biên độ

của mẫu.sau khi thực hiện giới hạn tương ứng với biên độ của dải mẫu sẽ tiến hành so

sánh các mẫu với các mức lượng tử và gán vào mức xấp xỉ với nó. Sau đó giá trị gán

được dùng trong hệ thống truyền.



12



Đồ án tốt nghiệp Đại học



Chương 1: Tổng quan về mạng VoIP



Quá trình lượng tử hóa

1.1.7.3. Mã hóa

Mỗi mức lượng tử được chỉ định một giá trị số 8 bit, kết hợp với 8 bit có 256

mức giá trị. Bit đầu tiên là bit dấu. Bảy bit còn lại biểu diễn cho độ lớn. Ba bước tiến

trình nãy sẽ lặp lại 8000 lần mỗi giây cho dịch vụ kênh thoại. Dùng bước thứ tư là tùy

chọn để nén hay tiết kiệm băng thông. Với tùy chọn này thì một kênh có thể mang

nhiều cuộc gọi đồng thời.

1.1.7.4. Nén giọng nói

Kỹ thuật mã hóa PCM 64Khz hiện hành là phương pháp được chuẩn hóa,

nhưng có vài phương pháp mã hóa khác được sử dụng trong những ứng dụng đặc

biệt. Các phương pháp này thực hiện mã hóa tiếng nói với tốc độ nhỏ hơn tốc độ

của PCM nhờ đó tận dụng được khả năng hệ thống truyền dẫn số.

Một số mã hóa tiếng nói tốc độ thấp như sau:

• CVSD :kỹ thuật này là một dẫn xuất của điều chế Delta, trong đó một bit đơn

dùng để mã hóa mỗi mẫu PAM hoặc lớn hơn hoặc nhỏ hơn mẫu trước đó. Vì

khơng hạn chế bởi 8 bit, mã hóa có thể họat đơng ở tốc độ khác nhau vào

khỏang 20 Kbps.

13



Đồ án tốt nghiệp Đại học



Chương 1: Tổng quan về mạng VoIP



• ADPCM( Adaptive Differential PCM): kỹ thuật này là một dẫn xuất của

PCM chuẩn, ở đó sự khác biệt giữa các mẫu liên tiếp nhau được mã hóa, thay

vì tất cả các mẫu điều được mã hóa để truyền trên đường dây. CCITT có đề

nghị một chuẩn ADPCM 32 Kbps, 24 Kbps, 16Kbps cho mã hóa tiếng nói.

• Chuẩn PCM thì cũng được biết như chuẩn ITU G.711

Tốc độ G.711: 64 Kps=(2*4 kHz)*8 bit/mẫu

Tốc độ G.726: 32 Kps=(2*4 kHz)*4 bit/mẫu

Tốc độ G.726: 24 Kps=(2*4 kHz)*3 bit/mẫu

Tốc độ G.726: 16 Kps=(2*4 kHz)*2 bit/mẫu

1.1.8. Ứng dụng

Chủ yếu là phát triển các ứng dụng đa phương tiện (multimedia) và đa dịch vụ :

1.1.8.1. Thoại thông minh :

Hệ thống điện thoại ngày càng trở nên hữu hiệu: rẻ, phổ biến, dễ sử dụng, cơ

động. Nhưng nó hồn tồn “ngớ ngẩn”. Nó chỉ có một số phím để điều khiển. Trong

những năm gần đây, người ta đã cố gắng để tạo ra thoại thông minh, đầu tiên là các

thoại để bàn, sau là đến các server. Nhưng mọi cố gắng đều thất bại do sự tồn tại của

các hệ thống có sẵn. Internet sẽ thay đổi điều này. Kể từ khi Internet phủ khắp tồn

cầu, nó đã được sử dụng để tăng thêm tính thơng minh cho mạng điện thoại tồn cầu.

Giữa mạng máy tính và mạng điện thoại tồn tại một mối liên hệ. Internet cung cấp

cách giám sát và điều khiển các cuộc thoại một cách tiện lợi hơn. Chúng ta có thể thấy

được khả năng kiểm sốt và điều khiển các cuộc thoại thơng qua mạng Internet.

1.1.8.2. Dịch vụ điện thoại Web :

“World Wide Web” đã làm cuộc cách mạng trong cách giao dịch với khách hàng

của các doanh nghiệp. Điện thoại Web hay “bấm số” (click to dial) cho phép các nhà

doanh nghiệp có thể đưa thêm các phím bấm lên trang web để kết nối tới hệ thống điện

thoại của họ. Dịch vụ bấm số là cách dễ nhất và an toàn nhất để đưa thêm các kênh

trực tiếp từ trang Web của bạn vào hệ thống điện thoại.

1.1.8.3. Truy cập các trung tâm trả lời điện thoại :

Truy nhập đến các trung tâm phục vụ khách hành qua mạng Internet sẽ thúc đẩy

mạnh mẽ thương mại điện tử. Dịch vụ này sẽ cho phép một khách hành có câu hỏi về

14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG VOIP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×