Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI:

2 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI:

Tải bản đầy đủ - 0trang

61



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ môn Kinh tế Tài nguyên vài Mơi trường (2003), Nhập mơn phân

tích lợi ích - chi phí, Tái bản lần 1, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM

2. Bùi Minh Vũ (2012) đánh giá hiệu quả tài chính và các yếu tố ảnh hưởng

quyết định của nông dân trồng lúa theo tiêu chuẩn GlobalGap ở

huyện Cai Lậy, Tiền Giang, Luận văn thạc sĩ khoa kinh tế, trường

Đại học Nơng Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Đinh Phi Hổ (2011), Phương pháp nghiên cứu định lượng và những

nghiên cứu thực tiễn trong kinh tế phát triển-nông nghiệp, Nhà xuất

bản Phương Đông

4. Đinh Phi Hổ, 2008 Kinh tế học nông nghiệp bền vững Nhà xuất bản Phương

Đông.

5. Đỗ Kim Chung và cộng sự (2009). Giáo trình Nguyên lý Kinh tế Nơng

nghiệp NXB Nơng nghiệp, Hà Nội

6. Hồng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên

cứu với SPSS, tập 1, tập 2,NXB Hồng Đức, tháng 9 năm 2008.

7. Lê Khương Ninh, 2011, “Giải pháp hạn chế tín dụng phi chính thức ở

nơng thơn” Tạp chí ngân hàng, số 5, trang 52-57.

8. Ngô Quang Trung, 2006, Đánh giá hiệu quả kinh tế trồng chè của hộ

nông dân trên địa bàn huyện Đông Hỷ-Thái Nguyên, Luận văn thạc

sĩ, Trường Đại học Nơng lâm Thành phố Hồ Chí Minh

9.



Nguyễn Quốc Nghi và Bùi Văn Trịnh, 2011, “Các yếu tố ảnh hưởng đến

thu nhập của người dân tộc thiểu số ở Đồng bằng sơng Cửu long”,

tạp chí khoa học, số 18a, trang 240-250.



10. Nguyễn Ngọc Duy, 2012, phân tích hiệu quả kinh tế và xác định các yếu

tố ảnh hưởng đến quyết định trồng nho an tồn của nơng dân tỉnh

Bình Thuận, Luận văn thạc sĩ kinh tế nơng nghiệp, trường Đại học

Nơng lâm Thành phố Hồ Chí Minh.

11. Nguyễn Thị Kim Chi, 2010. Nghiên cứu đánh giá lợi ích của việc áp dụng

Globalgap đối với nông dân trồng lúa tại huyện Cai Lậy tỉnh Tiền



62



Giang, Luận văn cử nhân kinh tế nông nghiệp, trường Đại học Nông

lâm Thành phố Hồ Chí Minh.

12. Phạm Ngọc Toản, 2008, nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào

đến hiệu quả kinh tế cây cà phê ở thành phố Bảo Lộc, Tỉnh Lâm

Đồng, Luận văn thạc sĩ, Đại học mở Thành phố Hồ Chí Minh.

13. Trần Phan Phương Thảo, 2014, nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của quy

trình VietGap đến hiệu quả trồng bắp cải tại thành phố Đà Lạt, tỉnh

Lâm đồng, Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp, trường Đại học

Nơng lâm Thành phố Hồ Chí Minh.

14. Trần Lợi, 2012, “Hiệu quả sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả

sản xuất mía nguyên liệu tỉnh Trà Vinh” Tạp chí Khoa học xã hội và

Nhân văn, số 5, trang 67-74.

15. Trần Hoàng Kim và Lê Thu, 1992, “Vũ khí cạnh tranh thị trường”, tạp chí

nơng thơn mới (3/1998), trang 18.

16. Niêm Giác thống kê Việt Nam 2013.

17. Niêm giám Thống kê tỉnh Tiền Giang 2013, 2014, 2015.

18. Báo cáo năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014,2015, 2016 của Sở Nông

nghiệp và phát triển nông thôn Tiền Giang.

19. Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ Nông nghiệp và phát

triển Nông thôn

20. Thông tư 59/2012/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2012 về việc quy định về

quản lý rau, quả và chè an toàn

21. Thông tư 51/2014/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ

Nông nghiệp và phát triển Nông thôn

22. Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 9 năm 2012 của Bộ

trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

23. Ahirwar, Ashok K, V and Shekhawat, L,S,2015, “Cost and Income

Structure of Wheat Cultivation in Vindhyan Plateau of Madhya

Pradesh”, Economle Affairs, vol.60, no 1, pp 83-88.

24. Boardman, Greenberg (2001), Cost-Benefit Analysis Concept and

practice.



63



25. Chutter M.Y., 2009, Overview of the Technology Acceptance Model:

Origins,



Developments



and



Future



Directions,



Indiana



University,USA

26. Damodar N. Gujarati (1998) Basic Econometrics

27. David Colman & Trevor Young (1994), Nguyên lý kinh tế nông nghiệp,

khoa kinh tế nông nghiệp trường đại học tổng hợp Manchester, nhà

xuất bản nông nghiệp.

28. Djomo, J, M, N and Sikod, F, 2012, “The Effects of Human Capital on

Agricultural Productivity and Farmer’s Income in Cameroon”

International Business Research, vol. 5, no.4, pp. 134-159.

29. Ellis, Frank, 1988 “Kinh tế hộ gia đình nơng dân và phát triển nông

nghiệp”. Dịch từ tiếng Anh. Thay mặt những người dịch Vũ Trọng

Khải, 1993. Thành phố Hồ Chí Minh Chi nhánh Nhà xuất bản Nông

nghiệp Trường Quản lý nông nghiệp và Công nghệ thực phẩm.

30. Enters, T. Durst, P., Brown, C., Carle, J. and McKenzie, P., 2004 What

does it take? The role of ncentives in forest plantation development

in the asia – Pacific Region – Executive Summary. Bangkok,

Thailand: Food and Agricultural Organizaton.

31. FAO. (1992). World Food Dry. Food and Agriculture Organization,

Rome, Italy

32. Field, Bary và Olewiler, 2002 Kinh tế môi trường. Dịch từ tiếng Anh.

Người dịch Phạm Khánh Nam, Phan thị Giác Tâm, Bùi Dũng Thể,

Võ Đức Hoàng Vũ.

33. Frances Perkins (1994), Practical Cost-Benefit Analysis Concept and

Applications 2005. Thành phố Hồ Chí Minh Chương trình Kinh tế và

mơi trường Đơng Nam Á (EEPSEA) –Đại học Kinh tế Tp.Hồ Chí

Minh.

34. Guell, C.Robert, 2008 Những chủ đề Kinh tế học hiện đại Kinh tế vi mô.

Dich từ tiếng Anh. Người dịch Nguyễn Văn Dung, 2009. Đồng Nai

Nhà xuất bản Tổng hợp Đồng Nai.



64



35. Sharma, Y, K, Bangarva, G, S and Shama, S, K, 2007, “Factors Affecting

Gross and Net Income of Farmers in Different Faming Systems”

Indian Res. J. Ext, vol.7, no. 1, pp52-56.

36. Teo, T., Su Luan, W., & Sing, CC. (2008), “A Cross-Cultural

Examination of the Intention to Use Technology Acceptance Model

(TAM)”, Educational Technology &Society, No. 11 (4),pp,265-280

37. Robert s.Pindyck Daniel L. Rubinfeld (1999) Kinh tế học Vi Mô nhà xuất

bản thống kê.

38. Yang, D, 2004, “Education and Allocative Efficiency: Household Income

Growth During Rural Refoms in China”, Journal of Development

Economics, no.74, pp 137-162.



65



PHỤ LỤC 1

PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN, ĐA CỘNG TUYẾN,

MỨC ĐỘ PHÙ HỢP CỦA MƠ HÌNH

1. Phân tích tương quan và đa cộng tuyến

Trước khi tiến hành phân tích hồi quy, tác giả sẽ thực hiện phân tích tương

quan và các kiểm định khuyết tật của mơ hình. Phân tích tương quan nhận định

mối tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc cũng như các biến độc

lập với nhau. Điều này có thể dẫn đến hiện tượng đa cộng tuyến. Do đó bước tiếp

theo thực hiện kiểm định đa cộng tuyến với hệ số VIF nếu VIF <10 nghĩa là mơ

hình khơng có hiện tượng đa cộng tuyến thuận lợi cho việc thực hiện hồi quy kết

quả nghiên cứu.

Bảng 1. Phân tích tương quan



MOHINH TUOI



MOHINH

TUOI



1



,013



,013



1



TDHV



DTRAU GIABAN



LOI

KINH

TAP

NHUAN NGHIEM HUAN



TCP



,254** -,098



1



,023



DTRAU



-,043 -,063



,023



1



GIABAN



,412** -,065



,211*



,035



1



,215*



*



,178



-,136



,215*



1



LOINHUAN



-,087 -,026



,047



,099



,055



,157



1



KNGHIEM



,750** -,004



,199*



-,052



,458** ,312**



-,010



1



TAPHUAN



,458** -,024



-,040



-,049



,276**



-,114



,356**



TDHV



TCP



,317**



,208



,122



(Nguồn số liệu khảo sát, 2016 )

Kết quả phân tích tương quan cho thấy giá bán, kinh nghiệm trồng rau, tập

huấn, tổng chi phí và trình độ học vấn có mối tương quan dương cao đối với khả

năng tham gia trồng rau an toàn của các hộ dân trên địa bàn huyện Gò Cơng Tây.

Trong khi đó tuổi chủ hộ có mối tương quan dương nhưng hệ số tương quan khá

thấp. Lợi nhuận và diện tích trồng rau có mối tương quan âm song mức tương



1



66



quan đối với biến phụ thuộc cũng khá thấp. Tiếp theo tác giả tiến hành kiểm định

đa cộng tuyến, kết quả thể hiện ở bảng 2 cho thấy VIF đều nhỏ hơn 10 do đó mơ

hình khơng có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra. Kết quả này tạo điều kiện thuận

lợi cho việc hồi quy mơ hình nghiên cứu.

Bảng 2. Phân tích đa cộng tuyến

Collinearity Statistics

Model

1



Tolerance



VIF



(Constant)

TUOI



,937



1,067



TDHV



,906



1,104



DTRAU



,952



1,051



GIABAN



,745



1,342



TCP



,801



1,248



LOINHUAN



,939



1,065



KNGHIEM



,674



1,483



TAPHUAN



,825



1,213



(Nguồn số liệu khảo sát, 2016 )

2. Kiểm định độ phù hợp tổng quát

Kiểm định Omnibus cho thấy P = 0,000 < 0,01 (độ tin cây 99%). Như vây

các biến độc lâp có mối quan hệ tuyến tính với biến phụ thuộc trong tổng thể hay

mơ hình có ý nghĩa với 8 biến độc lập đưa vào mơ hình. Đồng thời dựa vào giá

trị P = 0,000 < 0,1 tức R2 hiệu chỉnh khác 0, các biến được đưa vào phương trình

hồi quy Binary Logistic thât sự tác động và giải thích sự thay đổi của biến phụ

thuộc nên mơ hình phù hợp giải thích những nhân tố tác động đến xu hướng

trồng rau an toàn của các hộ gia đình



67



Bảng 3 Kiểm định sự phù hợp của mồ hình tổng quát



Hệ số Chi-square



Bước 1



Df



Giá trị P



Step



119,673



8



,000



Block



119,673



8



,000



Model



119,673



8



,000



(Nguồn số liệu khảo sát, 2016 )

3. Kiểm định mức độ giải thích của mơ hình

Kiểm định mức độ giải thích của mơ hình là phương pháp xác suất dự đoán

của đối tượng điều tra đối với biến phụ thuộc xu hướng trồng rau an toàn trong

bối cảnh kinh tế khó khăn, lạm phát tăng cao, giá cả biến động phức tạp, thị

trường rau xanh, rau an toàn cạnh tranh ngày càng gay gắt trong khi nhu cầu từ

phía khách hàng, doanh nghiệp đối với rau xanh ngày càng tăng, yêu cầu trồng

rau an toàn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm ngày càng khắt khe.

Bảng 4. Mức độ giải thích của mơ hình



Quan sát



Khả năng tham gia

trồng rau

RT



RT

RAT

Tỷ lê dự báo chính xác của mơ

hình



RAT



Mức độ

chính xác

kết quả dự

báo (%)



54



6



90,0



4



56



93,3

91,7



(Nguồn số liệu khảo sát, 2016 )

Với 120 đối tượng hộ gia đình trong khảo sát điều tra có khả năng tham gia

trồng an tồn, xác suất dự đốn 60 hộ gia đình đồng ý tham gia trồng rau an tồn

thì mơ hình dự đốn đúng 54 đối tượng khảo sát, như vậy tỷ lệ dự đoán đúng là

90%. Đối với 60 đối tượng điều tra không tham gia trồng rau an tồn thì mơ hình

dự đốn đúng là 56 đối tượng khảo sát, như vây tỷ lệ dự đoán đúng là 93.3%.

Như vây, trong tổng số 120 đối tượng điều tra tham gia trồng rau an tồn, mơ



68



hình dự đoán đúng là 110 đối tượng điều tra. Do đó, tỷ lệ dự đốn của tồn bộ

mơ hình là 91.7%. Điều này cho thấy sự phù hợp của kết quả hồi quy Binary

Logistic dưới đây của tác giả.



69



PHỤ LỤC 2

PHIẾU KHẢO SÁT



BẢNG PHỎNG VẤN NÔNG DÂN TRỒNG RAU AN TỒN



Số phiếu ……….

Ngày phỏng vấn………….



I. THƠNG TIN VỀ TÌNH HÌNH CANH TÁC RAU

Câu 1 Diện tích đất sử dụng trồng nơng nghiệp.................... ha

Trong đó diện tích đất trồng rau ........................ ha

Câu 2 Số năm kinh nghiệm trồng rau ……………….

Tình hình sán xuất rau

Khoản mục



Đơn vị tính



Số vụ canh tác trong năm



Vụ



Sản lượng thu hoạch 01 vụ



Kg



Tiền mua giống



đ/vụ



phân bón



kg/vụ



Giá phân bón



đ/vụ



Thuốc BVTV



lít/vụ



Giá thuốc BVTV



đồng/vụ



Chi phí tưới nước (nhiên liệu)



đồng/vụ



Chi phí khác



đồng/vụ



Giá bán rau binh quân trong năm



đồng/kg



Lao động sử dụng trong vụ



Ngày công



- Lao đồng nhà



Ngày công



- Lao động thuê



Ngày công



Giá thuê lao động



đồng/ngày



Lợi nhuận



đồng/vụ



Câu 3 Kỹ thuật trồng rau Anh/ Chị học từ đâu?



Giá trị



70



 Thường gia đình

 Câu lạc bộ Khuyến nông

 Sách, báo, Ti vi

 Khác

Câu 4 Theo Anh /Chị yếu tố nào quan trọng trong trồng rau

 Giống



 Nước tưới



 Đất



 Phân bón



 Kỹ thuật



 Yếu tố khác............................



Câu 5 Anh chị được biết thông tin về VietGap qua nguồn nào

a. Báo chí, truyền hình, radio, mạng Internet 

b. Sách, tài liệu nghiên cứu và các ấn phẩm liên quan 

c. Tập huấn, hội thảo 

d. Chưa từng biết thông tin 

Câu 6 Lý do anh/chị tham gia dự án thí điểm trồng rau an tồn VietGap

Được chọn 



Tự nguyện 



Câu 7 Anh chị vui lòng cho biết những thuận lợi, khó khăn trong q

trình trồng rau

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

Câu 8 Anh chị có muốn tham gia hoặc mở rộng diện tích trồng rau an

tồn khơng?

 Có



 Khơng



Nếu khơng, vì sao Anh /Chị khơng muốn tham gia?

 Chi phí đầu tư cao

 Khó khăn trong việc ghi nhật ký

 Do Môi trường, đất, nước tưới không đạt tiêu chuẩn an tồn

 Đầu ra khơng ổn định

 Thủ tục kiểm định, cấp giấy chứng nhận phức tạp



71



 Chưa hiểu rỏ về VietGap

 Khác.......................

Nếu có, vì sao?

 Bán được sản phẩm với giá cao

 Được hỗ trợ từ nhà nước

 Được phổ biến tuyên truyền

 Nhận thức về an toàn vệ sinh thực phẩm

 Khác……………………………………..

Câu 9 Tổng số tiền anh chị đầu tư cho 01 vụ trồng rau là bao nhiêu?

............................................................

Câu 10 Anh chị có được sự hỗ trợ kinh phí từ cơ quan nhà nước về trồng

rau an tồn khơng?

 Có



 Khơng



Nếu có Cơ quan nào hỗ trợ ....................................

Câu 11 Anh chị có nhận sự hỗ trợ vốn từ các đại lý phân, thuốc bảo vệ

thực vật không? (các đại lý có cho mua thiếu đến khi xong vụ trả tiền)

 Có



 Khơng



Nếu có, thì giá bán có cao hơn so với giá mua trả tiền liền không?..............

Câu 12 Anh chị có tham gia tập huấn về kỹ thuật trồng rau khơng?

 Có



 Khơng



Nếu có - Ai tập huấn ............................

- Số lần tập huấn ............../lần/năm

Câu 13 anh chị trồng rau gồm các bước như thế nào?

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×