Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Phân tích hiệu quả kinh tế của trồng rau cải thường và rau cải an toàn

3 Phân tích hiệu quả kinh tế của trồng rau cải thường và rau cải an toàn

Tải bản đầy đủ - 0trang

48



trồng rau cải thường nhưng chi phí ngày cơng lao động cao hơn gấp 2 lần so với

ngày công lao động của trồng trồng rau cải thường, chi phí giống và chi phí nhiên

liệu bơm tưới cũng cao hơn, nên dẫn đến chi phí đầu tư cao hơn trồng rau cải

thường. Mặc dù chi phí đầu tư cao, sản lượng trung bình của 2 mơ hình chênh

lệnh khơng cao nhưng giá bán rau cải an toàn cao hơn rau cải thường (cao hơn

600. Đồng/kg) nên doanh thu trung bình của trồng rau an toàn đạt 41.836.000

đồng/ha/vụ, cao hơn trồng rau thường là 3.930.000đ/ha/vụ. Chi phí cơng lao

động tăng hơn là do người dân phải chăm sóc, theo dõi, kiểm tra tình hình phát

triển và sâu bệnh kỹ hơn, ngồi ra họ còn phải ghi lại nhật ký q trình trồng,

nguồn gốc phân, thuốc bảo vệ thực vật đã sử dụng, đối với rau cải thường thương

lái khi đến mua tại ruộng và thu hoạch với số lượng lớn. Còn đối với rau cải an

tồn thì người dân phải tự thu hoạch và đem giao cho hợp tác xã, mỗi ngày thu

hoạch số lượng khơng nhiều (khoảng 30-50Kg) từ đó dẫn đến thời gian thu hoạch

dài ngày một vụ thường thu hoạch 10 đến 20 ngày mới xong, trong khi đó rau cải

thường thu hoạch khoảng 3-5 ngày là xong. Chi phí giống cao là do lượng giống

hư khi gieo cấy ta không xử lý thuốc, bị sâu rầy chết phải gieo lại.



49



Bảng 4.12 So sánh chi phí và hiệu quả của trồng rau cải thường và rau cải

an toàn

ĐVT



Rau cải thường



Rau cải an tồn



Tổng chi phí



1000đ/ha



68.415



79.254



Lao động



1000đ/ha



20.265



29.563



Giống



1000đ/ha



10.200



12.563



Nhiên liệu bơm tưới



1000đ/ha



9.058



13.820



Phân bón



1000đ/ha



10.532



9.852



Thuốc



1000đ/ha



18.360



13.456



Doanh thu



1000đ/ha



224.225



264.283



Giá



1000đ/kg



3,02



3,6



Sản lượng



Tấn/ha



74,25



73,41



Lợi nhuận



1000đ/ha



149.297



163.091



Doanh thu/Chi phí



3,18



2,73



Lợi nhuận/Chi phí



2,18



1,73



Lợi nhuận/Doanh thu



0,69



0,63



Khoản mục



(Nguồn số liệu khảo sát, 2016 )

Kết quả phân tích ở Bảng 4.12 cho thấy

Trồng rau thường chi phí bỏ ra 68.415.000đ/ha/vụ, sản lượng trung bình 74

tấn/ha; giá bán 3000đ/kg, doanh thu 1 vụ ta được 224.225.000đ/ha, vậy theo tính

tốn trồng 01 ha rau thường thì lợi nhuận thu được 155.810.000đ/vụ. Đối với

trồng rau thường thì tỷ suất lợi nhuận/tổng chi phí 2,28 lần, điều này có nghĩa là

khi nơng dân bỏ ra 1 đồng chi phí thì thu về 2,28 đồng lợi nhuận.

Trồng rau an tồn thì chi phí bỏ ra 79.254.000/ha/vụ, sản lượng trung bình

73 tấn/ha; giá bán 3600đ/kg, doanh thu 1 vụ ta được 264.283.000đ /ha, vậy theo

tính tốn trồng 01 ha rau thường thì lợi nhuận thu được 185.029.000đ /vụ. Đối

với trồng rau thường thì tỷ suất lợi nhuận/tổng chi phí 3,33 lần, điều này có nghĩa

là khi nơng dân bỏ ra 1 đồng chi phí thì thu về 3,33 đồng lợi nhuận.



50



Kết quả phân tích cũng cho ta thấy, tỷ suất lợi nhuận/tổng chi phí và tỷ suất

doanh thu/tổng chi phí của rau an tồn cao hơn rau thường 0,05. Lợi nhuận trồng

rau an toàn cao hơn lợi nhuận trồng rau thường không nhiều (29.219.000đ/ha).

Từ những phân tích trên có thể kết luận, Chi phí của trồng rau cải an toàn

cao hơn trồng rau cải thường, sản lượng thấp hơn nhưng do giá bán rau cải an

toàn cao hơn rau cải thường nên doanh thu, lợi nhuận của trồng rau cải an toàn

đạt hiệu quả kinh tế hơn trồng rau cải thường. Với kết quả phân tích và so sánh

hiệu quả của hai trồng rau cải cho thấy việc khuyến khích các hộ nơng dân

chuyển từ trồng rau cải thường sang trồng rau an toàn sẽ giúp người dân tăng

thêm thu nhập, đạt hiệu quả kinh tế cao hơn đồng thời cũng giúp cho môi trường

ít bị ơ nhiễm hơn và góp phần đảm bảo an tồn thực phẩm cho người tiêu dùng.

4.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định trồng rau an tồn theo

tiêu chuẩn VietGap

Qua kết quả phân tích tổng thể về tình hình trồng rau cải trên địa bàn huyện

Gò Cơng Tây, đề tài chọn ra một số chỉ tiêu quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp

đến quyết định trồng rau cải an toàn và tiến hành ước lượng ảnh hưởng của các

biến đó đến xác suất quyết định trồng rau theo tiêu chuẩn an tồn (VietGap) bằng

mơ hình logit. Kết quả ước lượng của mơ hình Logit là cơ sở để đề xuất các giải

pháp phù hợp với điều kiện trồng của địa phương

4.4.1 Kiếm định sự phù hợp của mơ hình

Hồi quy Binary Logistic sử dụng chỉ tiêu -2LL (-2 Log Likelihood) để đánh

giá độ phù hợp của mơ hình. -2LL càng nhỏ càng thể hiện độ phù hợp cao. Giá

trị nhỏ nhất của -2LL là 0 (tức là khơng có sai số) khi đó mơ hình có độ phù hợp

cao. Kết quả Bảng 4.10 cho thấy giá trị của -2LL = 46.682 không cao lắm, như

vậy nó thể hiện mức độ phù hợp khá tốt của mơ hình tổng thể. Hệ số tương quan

Nagelkerke R Square đạt tới 84.1% cho thấy biến phụ thuộc khả năng tham gia

trồng rau an tồn trên địa bàn huyện Gò Cơng Tây được sự giải thích bởi sự thay

đổi các biến độc lập trong mơ hình. Như vậy có thể nói mơ hình nghiên cứu thực

nghiệm của tác giả trên tổng thể 120 mẫu nghiên cứu là hợp lý.

4.4.2 Kết quả hồi quy Binary Logistic

Kết quả hồi quy tại Bảng 4.13 cho thấy theo mơ hình lý thuyết có biến tác



51



động đến xác suất tham gia trồng rau an toàn của các hộ gia đình với mức ý

nghĩa kiểm định khi đưa vào mơ hình (P < 0,1) bao gồm các biến: tuổi chủ hộ

(TUOI), Trình độ học vấn (TĐHV), Diện tích rau (DTRAU), giá bán rau

(GIABAN), Tổng chi phí (TCP), Lợi nhuận trồng rau (LOINHUAN), Kinh

nghiệm trồng rau (KNGHIEM), tập huấn kỹ thuật (TAPHUAN) và biến phụ

thuộc là xác suất tham gia trồng rau an toàn của các hộ gia đình (MOHINH).

Bảng 4.13 Kết quả hồi quy Binary Logistic

B



S.E.



Wald



Sig.



TUOI



0,121



,063



3,715



0,054**



TDHV



0,315



,144



4,791



0,029**



DTRAU



0,544



5,761



0,009



0,925



GIABAN



1,119



0,663



2,845



0,092*



TCP



0,000



0,000



3,189



0,074*



LOINHUAN



0,000



0,000



3,518



0,061*



KNGHIEM



2,431



0,567



18,414



0,000***



TAPHUAN



2,901



0,942



9,493



0,002***



-17,002



5,530



9,452



0,002



Constant



a. Variable(s) entered on step 1: TUOI, TDHV, DTRAU, GIABAN, TCP,

OINHUAN, KNGHIEM, TAPHUAN.

Ghi chú: ***: ý nghĩa ở 1%; **: ý nghĩa ở 5%; *: ý nghĩa ở 10%

(Nguồn số liệu khảo sát, 2016 )

Kết quả phân tích hồi quy bằng hàm binary logistic bằng phần mềm SPSS

IBM 22 với mẫu nghiên cứu bao gồm 120 hộ gia đình trồng rau. Nghiên cứu khả

năng tham gia trồng rau an toàn của các hộ gia đình trên địa bàn huyện Gò Cơng

Tây với 08 biến quan sát thì có 07 biến có ý nghĩa thống kê ở các mức 1%, 5% và

10%. Trong đó nhân tố tập huấn kỹ thuật (TAPHUAN) có hệ số hồi quy β8=2,901

tác động tích cực đến tham gia trồng rau an toàn với mức ý nghĩa thống kê 1%,

tiếp theo biến kinh nghiệm trồng rau (KNGHIEM) có hệ số hồi quy β7=2,431 tác

động tích cực đến mơ hình hồi quy với mức ý nghĩa thống kê 1%. Thứ ba là nhân

tố giá bán (GIABAN) có hệ số hồi quy β4=1,119 tác động tích cực đến mơ hình

hồi quy với mức ý nghĩa thống kê 10%. Trình độ học vấn cũng đóng vai trò quan



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Phân tích hiệu quả kinh tế của trồng rau cải thường và rau cải an toàn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×