Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4.9 Nguồn tiêu thụ sản phẩm của nông dân

Bảng 4.9 Nguồn tiêu thụ sản phẩm của nông dân

Tải bản đầy đủ - 0trang

45



họ chủ yếu là lợi nhuận, chưa chú trọng đến vấn đề VSATTP và bảo vệ môi

trường sống trong tương lai.

Vấn đề tiêu thụ rau hiện nay trên địa bàn tỉnh hầu như chưa có chính sách

cụ thể cũng như phương thức quản lý hữu hiệu. Giá cả, nguồn gốc rau, phương

thức trồng đều do nông dân quyết định. Rau tiêu thụ trên thị trường chưa có biện

pháp kiểm tra, kiểm soát và thiếu quy định để hạn chế trồng, lưu thông, mua bán

các loại rau kém chất lượng.

4.2.7 Đặc điểm trồng của các hộ điều tra

Thông tin về đặc điểm trồng và các loại chi phí đầu vào trong canh tác rau

được thu thập trong quá trình điều tra nông hộ. Số liệu điều tra cho thấy phần lớn

các hộ trồng rau quy mơ nhỏ lẻ diện tích rau thường trung bình khoảng

1635m2/hộ, các hộ trồng rau an tồn có quy mơ diện tích đất trồng rau

1.543m2/hộ.

4.2.7.1. Năng suất

Trồng rau thường và rau an tồn trung bình 4 vụ trong năm. Giá bán rau an

toàn cao hơn so với gia bán rau thường (cao hơn 600đ/kg). Nhưng năng suất rau

an toàn thấp hơn rau thường. Do giá rau an toàn cao nên mang lại doanh thu cao,

đảm bảo lợi nhuận tốt hơn cho nông hộ.

Đối với trồng rau thường áp lực về chi phí giống, chi phí phân, thuốc bảo vệ

thực vật, ngoài ra việc sử dụng nhiều thuốc bảo vệ thực vật làm ảnh hưởng đến

sức khỏe người tiêu dùng và ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường xung quanh.

Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất rau theo đánh giá các hộ điều tra:



46



Bảng 4.10 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất rau theo đánh giá các hộ

điều tra

Yếu tố



Sự lựa chọn



Tỷ lệ (%)



Kỹ Thuật



55



44



Thời tiết



24



19,2



Phân bón, thuốc



15



12



Nước



12



9,6



Giống



10



8



Đất



9



7,2



Tổng cộng



125



100

(Nguồn số liệu khảo sát, 2016 )



Theo đánh giá của các hộ trồng rau ở địa phương thì có rất nhiều yếu tố ảnh

hưởng đến năng suất rau. Tuy nhiên chỉ có một số yếu tố có tầm ảnh hưởng lớn

tới năng suất rau gồm Kỹ thuật trồng, thời tiết, phân bón và nước.

4.2.7.2. Nguồn thơng tin kỹ thuật trồng rau của các hộ điều tra.

Bảng 4.11 Thông tin kỹ thuật trồng rau của hộ

Hộ trồng rau

thường

(n=60)

45



Hộ trồng

rau an tồn

(n=60)

20



Trung bình

mẫu điều tra

(n=120)

32,5



Tập huấn khuyến nơng



0



20



10



Sách



3



12



7,5



Từ nguồn khác (học hỏi….)



12



8



10



Nguồn thơng tin

Kinh nghiệm gia đình, cá nhân



(Nguồn số liệu khảo sát, 2016 )

Đối với mỗi phương thức trồng khác nhau cũng đòi hỏi những người nơng dân

có sự hiểu biết và áp dụng những kỹ thuật canh tác khác nhau. Thông tin từ điều tra

thực tế cho thấy các nơng dân có các nguồn thơng tin kề kỹ thuật trồng khá đa dạng.

Nhìn chung, những hộ trồng rau cải thường thì kỹ thuật trồng của hộ xuất phát đa

phần từ kinh nghiệm gia đình, cá nhân và học hỏi người khác.

Tuy nhiên, trồng rau cải an toàn cần kỹ thuật chăm sóc và trồng trọt cao

hơn. Tập huấn khuyến nông, thông tin kỹ thuật từ các nguồn sách, báo, phương



47



tiện truyền thông là nguồn thông tin quan trọng có thể đáp ứng nhu cầu nâng cao

kiến thức kỹ thuật canh tác của họ.

4.2.8 Định hướng trồng của nông hộ trong thời gian tới

Qua kết quả điều tra, tất cả các hộ trồng rau cải an toàn (60 hộ) đều chọn

hướng trồng trong thời gian tới là sẽ tiếp tục trồng rau an tồn, bên cạnh đó có 28

hộ đang trồng rau cải thường củng có ý kiến là sẽ chuyển đổi sang trồng theo

hướng rau an toàn. Các lý do chính mà 88 hộ (73,33%) chọn định hướng trồng

theo hướng an toàn là

Thứ nhất, đáp ứng nhu cầu thị trường, có 14,8% hộ.

Thứ hai, an tồn cho sức khỏe người trồng và người tiêu dùng, có 52,3% hộ.

Thứ ba, giảm chi phí trồng, có 13,6% hộ.

Thứ tư, tìm hiểu kỹ thuật mới, có 6,8%.

Thứ năm, mong muốn giá bán cao hơn trồng thường, có 12,5% hộ.

Vấn đề này được thể hiện qua Bảng 4.17

Định hướng sản xuất



26,67



Trồng rau an tồn

Trồng rau thường



73,33



Hình 4.1 Cơ cấu định hướng trồng (%)

4.3 Phân tích hiệu quả kinh tế của trồng rau cải thường và rau cải an toàn

4.3.1 Hiệu quả kinh tế của trồng rau cải thường và rau cải an toàn

Để đánh giá và so sánh hiệu quả kinh tế của trồng rau cải thường và rau cải

an toàn, đề tài đã tiến hành xác định và tính tốn chi phí và hiệu quả hai mơ hình

này, kết quả tính toán được tổng hợp trong bảng 4.12. So sánh hai mơ hình ta

thấy tổng chi phí trung bình của mơ hình trồng rau cải an tồn là 33.561.000

đồng/ha/vụ, cao hơn mơ hình trồng rau cải thường là 2.264.000đồng/ha/vụ, tuy

chi phí về phân bón, thuốc bảo vệ thực vật của trồng rau cải an toàn thấp hơn



48



trồng rau cải thường nhưng chi phí ngày cơng lao động cao hơn gấp 2 lần so với

ngày công lao động của trồng trồng rau cải thường, chi phí giống và chi phí nhiên

liệu bơm tưới cũng cao hơn, nên dẫn đến chi phí đầu tư cao hơn trồng rau cải

thường. Mặc dù chi phí đầu tư cao, sản lượng trung bình của 2 mơ hình chênh

lệnh khơng cao nhưng giá bán rau cải an toàn cao hơn rau cải thường (cao hơn

600. Đồng/kg) nên doanh thu trung bình của trồng rau an tồn đạt 41.836.000

đồng/ha/vụ, cao hơn trồng rau thường là 3.930.000đ/ha/vụ. Chi phí công lao

động tăng hơn là do người dân phải chăm sóc, theo dõi, kiểm tra tình hình phát

triển và sâu bệnh kỹ hơn, ngồi ra họ còn phải ghi lại nhật ký quá trình trồng,

nguồn gốc phân, thuốc bảo vệ thực vật đã sử dụng, đối với rau cải thường thương

lái khi đến mua tại ruộng và thu hoạch với số lượng lớn. Còn đối với rau cải an

tồn thì người dân phải tự thu hoạch và đem giao cho hợp tác xã, mỗi ngày thu

hoạch số lượng không nhiều (khoảng 30-50Kg) từ đó dẫn đến thời gian thu hoạch

dài ngày một vụ thường thu hoạch 10 đến 20 ngày mới xong, trong khi đó rau cải

thường thu hoạch khoảng 3-5 ngày là xong. Chi phí giống cao là do lượng giống

hư khi gieo cấy ta không xử lý thuốc, bị sâu rầy chết phải gieo lại.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4.9 Nguồn tiêu thụ sản phẩm của nông dân

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×