Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính trong việc khảo sát, phân tích, đánh giá, so sánh các lý thuyết, các mô hình những yếu tố ảnh hưởng đến chọn trồng rau an toàn của nông dân. Phương pháp định tính này sử du...

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính trong việc khảo sát, phân tích, đánh giá, so sánh các lý thuyết, các mô hình những yếu tố ảnh hưởng đến chọn trồng rau an toàn của nông dân. Phương pháp định tính này sử du...

Tải bản đầy đủ - 0trang

36



CHƯƠNG 4



CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH TRỒNG RAU CẢI

AN TOÀN THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP

Chương này sẽ giới thiệu về các kết quả nghiên cứu thông qua việc xử lý,

phân tích dữ liệu thu thập được. Nội dung cụ thể của chương này gồm: (i) phân

tích đặc điểm kinh tế xã hội của hộ trồng rau, (ii) nguồn lực sản xuất của nông

dân tham gia trồng rau, (iii) phân tích hiệu quả kinh tế trồng rau cải thường và

rau cải an tồn, (iv) phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định trồng rau an

toàn theo tiêu chuẩn VietGap bằng cách sử dụng phần mềm SPSS.18 để xử lý các

số liệu thu thập được, (v) phân tích động lực khuyến khích và yếu tố cản trở khi

nơng dân trồng rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGap, (vi) giải pháp phát triển

trồng rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGap trên địa bàn huyện Gò Cơng Tây.

4.1. Đặc điểm kinh tế xã hội của hộ trồng rau

4.1.1 Tuổi, giới tính của người trực tiếp trồng rau

Qua số liệu thống kê từ phỏng vấn nông hộ trồng rau cải và Bảng 4.1 thì

tuổi của người trực tiếp trồng rau cao nhất là 69 tuổi, thấp nhất là 26 tuổi. Đối với

2 mơ hình cụ thể, đối với các hộ trồng rau cải thường tuổi thấp nhất là 26 tuổi,

tuổi cao nhất là 69 tuổi, độ tuổi trung bình là 41,15 tuổi và đối với các hộ trồng

rau cải an toàn tuổi thấp nhất là 29 tuổi (cao hơn nhóm trồng rau cải thường là 3

tuổi), cao nhất là 64 tuổi (thấp hơn nhóm trồng rau cải thường là 5 tuổi), độ tuổi

trung bình là 43,67 tuổi (cao hơn nhóm trồng rau cải thường là 3 tuổi). Nhóm

tuổi của người trực tiếp trồng rau cải thường chiếm tỷ cao nhất là từ 31 đến 40

(27%) và từ 41 đến 50 (19%), còn đối với nhóm tuổi của người trực tiếp trồng

rau an toàn chiếm tỷ lệ cao nhất là từ 41 đến 50 (41,67%) và 31 đến 40 (35%).

Từ kết quả trên cho thấy có sự khác biệt độ tuổi của các hộ trồng rau cải

thường và trồng rau cải an tồn. Bên cạnh đó, độ tuổi tham gia vào hoạt động

trồng rau cải tập trung từ 31 tuổi đến 69 tuổi (chiếm 94,17%), độ tuổi dưới 30

tuổi có thể do chưa có điều kiện, chưa làm chủ gia đình và chưa có kinh nghiệm

trồng nên chưa là người trực tiếp trồng rau cải (chỉ chiếm 5,83%).



37



Bảng 4.1 Tuổi của người trồng rau

Trồng rau thường



Trồng RAT



Tổng

Tần



Tần số



%



Từ 30 tuổi trở xuống



5



Từ 31 đến 40 tuổi



%



Tần số



%



số



8.33



2



3.33



7



5,83



27



45.00



21



35.00



48



40



Từ 41 đến 50



19



31.67



25



41.67



44



36,67



Trên 50 tuổi



9



15.00



12



20.00



21



17,50



Tổng



60



100



60



100



120



100



Trung bình



41.15



43,67



Độ lệch chuẩn



8,62



7,93



Nhỏ nhất



26



29



Lớn nhất



69



64

(Nguồn số liệu khảo sát, 2016 )



Bảng 4.2 Tỷ lệ Nam Nữ tham gia trực tiếp trồng rau

Trồng rau thường



Trồng rau an tồn



Giới tính



Tần số



%



Tần số



%



Nam



50



83,33



45



75



Nữ



10



16,67



15



25



Tổng



60



100



60



100



(Nguồn số liệu khảo sát, 2016 )

Từ kết quả Bảng 4.2 ta thấy tỷ lệ nữ tham gia trực tiếp trồng cải thường

chiếm 16,67%, thấp hơn tỷ lệ nữ tham gia trực tiếp trồng rau cải an toàn 8,33%.

Tỷ lệ nữ trong tổng số hộ điều tra chiếm 20,83% và tỷ lệ nam là 79,17%. Tỷ lệ

nữ tham gia trồng rau cải an toàn cao hơn tỷ lệ nữ ở tham gia trồng rau cải

thường là do khi thực hành trồng an tồn, theo quy định đòi hỏi người trồng phải

ghi chép tồn bộ q trình trồng từ làm đất, gieo trồng, bón phân, phun thuốc cho

đến bán sản phẩm (nhật ký đồng ruộng) nhằm phục vụ cho công tác truy xuất

nguồn gốc khi có vấn đề về VSATTP cho nên các yêu cầu trên thì thường phụ nữ



38



sẽ thực hiện tốt hơn, vì thế trồng an tồn có xu hướng tăng dần tỷ lệ phụ nữ là

người trực tiếp trồng chính.

4.1.2 Trình độ học vấn của người trực tiếp trồng rau trong nơng hộ

Kết quả Bảng 4.3 cho thấy, trình độ học vấn của người trồng rau cải chiếm

tỷ lệ cao nhất là ở trình độ cấp I I chiếm 42,5%; đối với cấp I chiếm 39,17 %, cấp

III chiếm 18,33% . Người dân trồng rau cải an tồn có trình độ học vấn cấp I thấp

hơn trồng rau thường 31,67%; trình độ học vấn cấp II của người dân trồng an

tồn là 43,33% cao hơn trồng thường. Riêng trình độ học vấn cấp III của người

trồng rau an toàn chiếm 25%, còn trình độ người trồng rau thường chiếm

11,66%. Đây là một trong những yếu tố thuận lợi giúp cho người nơng dân có thể

nhanh chóng tiếp cận và áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới trong quá trình trồng, giúp

tăng năng suất và hiệu quả trồng rau.

Bảng 4.3 Trình độ văn hóa của người trực tiếp trồng rau cải

Trồng rau thường



Trồng rau an toàn



Tổng cộng



Tần số



%



Tần số



%



Tần số



Cấp1



28



46,67



19



31,67



47



39,17



Cấp 2



25



41,67



26



43,33



51



42,5



Cấp 3



7



11,66



15



25



22



18.33



Tổng



60



100



60



100



120



100



%



(Nguồn số liệu khảo sát, 2016 )

4.2 Nguồn lực sản xuất của hộ trồng rau cải

4.2.1 Diện tích canh tác nơng nghiệp của nơng hộ

Gò Cơng Tây là huyện diện tích trồng nhỏ nhưng dân số cao nên diện tích

bình qn trên hộ trồng nơng nghiệp rất thấp; cụ thể đối với 120 hộ điều tra, diện

tích canh tác bình qn trên hộ là 0,35±0,22 ha, diện tích thấp nhất là 0,05 ha và

cao nhất là 0,95 ha. Đối với 2 mơ hình nghiên cứu thì diện tích bình qn của 2

mơ hình tương đối bằng nhau; trồng rau cải thường có diện tích bình qn là

0,33±0,24 ha, diện tích cao nhất là 0,95 ha, diện tích thấp nhất là 0,05 ha và

nhóm hộ có diện tích từ 0,2 trở xuống chiếm tỷ lệ rất cao (46,7%), nhóm hộ có

diện tích trên 0,2 đến 0,4 ha chiếm 31,7%, nhóm hộ có diện tích trên 0,4 đến 0,6

ha chiếm 5%, nhóm hộ có diện tích trên 0,6 đến 0,8 ha chiếm 10%, nhóm hộ có



39



diện tích trên 0,8 ha chiếm 6,7%; trồng rau cải an tồn có diện tích bình quân là

0,37±0,19 ha, diện tích cao nhất là 0,93 ha, diện tích thấp nhất là 0,1 ha và nhóm

hộ có diện tích từ 0,2 trở xuống chiếm 31,7%, nhóm hộ có diện tích trên 0,2 đến

0,4 ha chiếm 33,3%, nhóm hộ có diện tích trên 0,4 đến 0,6 ha chiếm 25%, nhóm

hộ có diện tích trên 0,6 đến 0,8 ha chiếm 8,3%, nhóm hộ có diện tích trên 0,8 ha

chiếm 1,7%. Từ kết quả trên ta thấy diện tích canh tác của các hộ trồng rau cải an

toàn tương đối đồng đều hơn các hộ trồng rau cảnh thường.

Bảng 4.4 Diện tích canh tác của nơng hộ (ha)

SX rau thường



SX rau an toàn



Tổng



Tần số



%



Tần số



%



Tần số



%



Từ 0,2 ha trở xuống



28



46,7



19



31,7



47



39,2



Từ 0,21 đến 0,4 ha



19



31,7



20



33,3



39



32,5



Từ 0,41 ha đến 0,6 ha



3



5,0



15



25,0



18



15,0



Từ 0,61 đến 0,8 ha



6



10,0



5



8,3



11



9,2



Từ 0,81 đến 1 ha



4



6,7



1



1,7



5



4,2



Tổng



60



100



60



100



120



100



Trung bình



0,3301



0,3670



0,3485



Độ lệch chuẩn



0,24195



0,19347



0,21892



Nhỏ nhất



0,05



0,10



0,05



Lớn nhất



0,95



0,93



0,95



Diện tích canh tác



(Nguồn số liệu khảo sát, 2016 )

4.2.2 Diện tích trồng rau cải chun canh của nơng dân

Trong tổng diện tích canh tác của nơng hộ ngồi việc sử dụng cho mục đích trồng

rau cải, đa số các nơng hộ còn sử dụng một phần đất cho hoạt động nông nghiệp

khác như trồng lúa, nuôi cá, chăn ni,… nên diện tích canh tác đã hạn chế thì

diện tích trồng rau cải còn hạn chế hơn. Từ Bảng 4.5 cho thấy đa số các hộ trồng

rau cải có diện tích trồng cải từ 0,2 ha trở xuống (chiếm 84,1 %), diện tích trên

0,2 ha chỉ chiếm 15,8 %, diện tích bình qn 0,15±0,01 ha. Đối với 2 mơ hình thì

nhóm hộ có diện tích từ 0,2 trở xuống cũng chiếm tỷ lệ rất cao (rau cải thường

chiếm 80%, rau cải an tồn chiếm 88,3%), diện tích trung bình giữa 02 mơ hình



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính trong việc khảo sát, phân tích, đánh giá, so sánh các lý thuyết, các mô hình những yếu tố ảnh hưởng đến chọn trồng rau an toàn của nông dân. Phương pháp định tính này sử du...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×