Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH TRỒNG RAU CẢI AN TOÀN THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH TRỒNG RAU CẢI AN TOÀN THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP

Tải bản đầy đủ - 0trang

37



Bảng 4.1 Tuổi của người trồng rau

Trồng rau thường



Trồng RAT



Tổng

Tần



Tần số



%



Từ 30 tuổi trở xuống



5



Từ 31 đến 40 tuổi



%



Tần số



%



số



8.33



2



3.33



7



5,83



27



45.00



21



35.00



48



40



Từ 41 đến 50



19



31.67



25



41.67



44



36,67



Trên 50 tuổi



9



15.00



12



20.00



21



17,50



Tổng



60



100



60



100



120



100



Trung bình



41.15



43,67



Độ lệch chuẩn



8,62



7,93



Nhỏ nhất



26



29



Lớn nhất



69



64

(Nguồn số liệu khảo sát, 2016 )



Bảng 4.2 Tỷ lệ Nam Nữ tham gia trực tiếp trồng rau

Trồng rau thường



Trồng rau an tồn



Giới tính



Tần số



%



Tần số



%



Nam



50



83,33



45



75



Nữ



10



16,67



15



25



Tổng



60



100



60



100



(Nguồn số liệu khảo sát, 2016 )

Từ kết quả Bảng 4.2 ta thấy tỷ lệ nữ tham gia trực tiếp trồng cải thường

chiếm 16,67%, thấp hơn tỷ lệ nữ tham gia trực tiếp trồng rau cải an toàn 8,33%.

Tỷ lệ nữ trong tổng số hộ điều tra chiếm 20,83% và tỷ lệ nam là 79,17%. Tỷ lệ

nữ tham gia trồng rau cải an toàn cao hơn tỷ lệ nữ ở tham gia trồng rau cải

thường là do khi thực hành trồng an toàn, theo quy định đòi hỏi người trồng phải

ghi chép tồn bộ q trình trồng từ làm đất, gieo trồng, bón phân, phun thuốc cho

đến bán sản phẩm (nhật ký đồng ruộng) nhằm phục vụ cho cơng tác truy xuất

nguồn gốc khi có vấn đề về VSATTP cho nên các yêu cầu trên thì thường phụ nữ



38



sẽ thực hiện tốt hơn, vì thế trồng an tồn có xu hướng tăng dần tỷ lệ phụ nữ là

người trực tiếp trồng chính.

4.1.2 Trình độ học vấn của người trực tiếp trồng rau trong nông hộ

Kết quả Bảng 4.3 cho thấy, trình độ học vấn của người trồng rau cải chiếm

tỷ lệ cao nhất là ở trình độ cấp I I chiếm 42,5%; đối với cấp I chiếm 39,17 %, cấp

III chiếm 18,33% . Người dân trồng rau cải an tồn có trình độ học vấn cấp I thấp

hơn trồng rau thường 31,67%; trình độ học vấn cấp II của người dân trồng an

toàn là 43,33% cao hơn trồng thường. Riêng trình độ học vấn cấp III của người

trồng rau an tồn chiếm 25%, còn trình độ người trồng rau thường chiếm

11,66%. Đây là một trong những yếu tố thuận lợi giúp cho người nơng dân có thể

nhanh chóng tiếp cận và áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới trong quá trình trồng, giúp

tăng năng suất và hiệu quả trồng rau.

Bảng 4.3 Trình độ văn hóa của người trực tiếp trồng rau cải

Trồng rau thường



Trồng rau an toàn



Tổng cộng



Tần số



%



Tần số



%



Tần số



Cấp1



28



46,67



19



31,67



47



39,17



Cấp 2



25



41,67



26



43,33



51



42,5



Cấp 3



7



11,66



15



25



22



18.33



Tổng



60



100



60



100



120



100



%



(Nguồn số liệu khảo sát, 2016 )

4.2 Nguồn lực sản xuất của hộ trồng rau cải

4.2.1 Diện tích canh tác nơng nghiệp của nơng hộ

Gò Cơng Tây là huyện diện tích trồng nhỏ nhưng dân số cao nên diện tích

bình qn trên hộ trồng nông nghiệp rất thấp; cụ thể đối với 120 hộ điều tra, diện

tích canh tác bình qn trên hộ là 0,35±0,22 ha, diện tích thấp nhất là 0,05 ha và

cao nhất là 0,95 ha. Đối với 2 mơ hình nghiên cứu thì diện tích bình qn của 2

mơ hình tương đối bằng nhau; trồng rau cải thường có diện tích bình qn là

0,33±0,24 ha, diện tích cao nhất là 0,95 ha, diện tích thấp nhất là 0,05 ha và

nhóm hộ có diện tích từ 0,2 trở xuống chiếm tỷ lệ rất cao (46,7%), nhóm hộ có

diện tích trên 0,2 đến 0,4 ha chiếm 31,7%, nhóm hộ có diện tích trên 0,4 đến 0,6

ha chiếm 5%, nhóm hộ có diện tích trên 0,6 đến 0,8 ha chiếm 10%, nhóm hộ có



39



diện tích trên 0,8 ha chiếm 6,7%; trồng rau cải an tồn có diện tích bình qn là

0,37±0,19 ha, diện tích cao nhất là 0,93 ha, diện tích thấp nhất là 0,1 ha và nhóm

hộ có diện tích từ 0,2 trở xuống chiếm 31,7%, nhóm hộ có diện tích trên 0,2 đến

0,4 ha chiếm 33,3%, nhóm hộ có diện tích trên 0,4 đến 0,6 ha chiếm 25%, nhóm

hộ có diện tích trên 0,6 đến 0,8 ha chiếm 8,3%, nhóm hộ có diện tích trên 0,8 ha

chiếm 1,7%. Từ kết quả trên ta thấy diện tích canh tác của các hộ trồng rau cải an

toàn tương đối đồng đều hơn các hộ trồng rau cảnh thường.

Bảng 4.4 Diện tích canh tác của nơng hộ (ha)

SX rau thường



SX rau an tồn



Tổng



Tần số



%



Tần số



%



Tần số



%



Từ 0,2 ha trở xuống



28



46,7



19



31,7



47



39,2



Từ 0,21 đến 0,4 ha



19



31,7



20



33,3



39



32,5



Từ 0,41 ha đến 0,6 ha



3



5,0



15



25,0



18



15,0



Từ 0,61 đến 0,8 ha



6



10,0



5



8,3



11



9,2



Từ 0,81 đến 1 ha



4



6,7



1



1,7



5



4,2



Tổng



60



100



60



100



120



100



Trung bình



0,3301



0,3670



0,3485



Độ lệch chuẩn



0,24195



0,19347



0,21892



Nhỏ nhất



0,05



0,10



0,05



Lớn nhất



0,95



0,93



0,95



Diện tích canh tác



(Nguồn số liệu khảo sát, 2016 )

4.2.2 Diện tích trồng rau cải chun canh của nơng dân

Trong tổng diện tích canh tác của nơng hộ ngồi việc sử dụng cho mục đích trồng

rau cải, đa số các nơng hộ còn sử dụng một phần đất cho hoạt động nông nghiệp

khác như trồng lúa, ni cá, chăn ni,… nên diện tích canh tác đã hạn chế thì

diện tích trồng rau cải còn hạn chế hơn. Từ Bảng 4.5 cho thấy đa số các hộ trồng

rau cải có diện tích trồng cải từ 0,2 ha trở xuống (chiếm 84,1 %), diện tích trên

0,2 ha chỉ chiếm 15,8 %, diện tích bình qn 0,15±0,01 ha. Đối với 2 mơ hình thì

nhóm hộ có diện tích từ 0,2 trở xuống cũng chiếm tỷ lệ rất cao (rau cải thường

chiếm 80%, rau cải an toàn chiếm 88,3%), diện tích trung bình giữa 02 mơ hình



40



cũng khơng khác biệt nhiều, diện tích rau cải thường trung bình cao hơn diện tích

rau cải an tồn gần 0,02 ha.

Bảng 4.5 Diện tích trồng rau cải của nơng hộ

Diện tích trồng cải SX rau thường



SX rau an toàn



Tổng



chuyên canh



Tần số



%



Tần số



%



Tần số



Từ 0,1 ha trở xuống



25



41,7%



30



50,0% 55



45,8



Từ 0,11 đến 0,2 ha



23



38,3%



23



38,3% 46



38,3



Từ 0,21 đến 0,3 ha



9



15,0%



6



10,0% 15



12,5



Từ 0,31 đến 0,4 ha



2



3,3%



Từ 0,41 đến 0,5 ha



1



1,7%



2



1,7



1



0,8



1



0,8



120



100



Trên 0,5 ha



1



1,7%



Tổng



60



100%



Trung bình



0,1641



0,1448



0,1545



Độ lệch chuẩn



0,10036



0,08396



0,09264



Nhỏ nhất



0,05



0,05



0,05



Lớn nhất



0,60



0,45



0,60



60



100%



%



(Nguồn số liệu khảo sát, 2016 )

4.2.3 Kinh nghiệm trồng rau của nơng hộ

Huyện Gò Cơng Tây là huyện nông nghiệp, từ lâu đời nay ngành nông

nghiệp đã phát triển và ổn định góp phần phát triển cuộc sống của người dân và

tăng trưởng GDP của huyện; vì thế, kinh nghiệm trồng nông nghiệp của nông dân

cao. Tuy nhiên, vấn đề kinh nghiệm trồng cho từng loại sản phẩm cụ thể còn phụ

thuộc rất nhiều vào điều kiện thổ nhưỡng và thường canh tác của vùng; việc

trồng rau màu của nơng dân nơi đây có từ rất lâu, có một số gia đình phát triển

trồng theo kiểu cha truyền – con nối. Cho nên vấn đề kinh nghiệm trong trồng

cũng là một trong những yếu tố tác động đến năng suất, sản lượng của cây

trồng,… Bảng 4.6 thể hiện kinh nghiệm trồng rau màu của các nông hộ tại vùng

nghiên cứu.



41



Bảng 4.6 Kinh nghiệm trồng rau của nông hộ

Trồng rau thường



Trồng rau an toàn



Tần số



%



Tần số



%



Dưới 2 năm



0



-



21



35



Từ 3-5 năm



23



38.33



36



60



Từ 6 - 7 năm



22



36.67



3



5



Trên 7 năm



15



25.00



0



0



Tổng



60



100.00



60



100



Trung bình



6.15



3.15



Độ lệch chuẩn



1.96



1.19



Nhỏ nhất



3



2



Lớn nhất



10



7

(Nguồn số liệu khảo sát, 2016 )



Từ bảng số liệu trên ta thấy kinh nghiệm trồng rau màu của bà con rất cao,

kinh nghiệm trung bình chung là 6 năm, kinh nghiệm thấp nhất là 2 năm, kinh

nghiêm cao nhất là 10 năm. Đối với kinh nghiệm trồng rau cải an toàn thấp hơn

rau cải thường.

Riêng đối với các hộ trồng rau cải an toàn ngoài kinh nghiệm trồng rau theo kiểu

thường các hộ này còn được cán bộ kỹ thuật tập huấn các kiến thức về thực hành trồng

an tồn và đã ứng dụng vào q trình trồng. Tuy nhiên, kinh nghiệm này còn hạn chế từ

2 đến 07 năm, số hộ có kinh nghiệm 3-5 năm là cao nhất, chiếm 60% do việc trồng rau

an toàn trên địa bàn huyện mới phát triển trong những năm gần đây. Kết quả thể hiện

qua Bảng 4.7.



42



Bảng 4.7 Kinh nghiệm trồng rau an tồn của nơng hộ

Trồng rau an tồn

Số năm kinh nghiệm



Tần số



%



2 năm



21



35



3 năm



21



35



4 năm



10



16.67



5 năm



5



8.33



6 năm



2



3.33



7 năm



1



1.67



Tổng



60



100



(Nguồn số liệu khảo sát, 2016 )

4.2.4 Hỗ trợ của nhà nước liên quan đến phát triển trồng rau

Trong các hộ khảo sát đa số người trồng nhận được sự hỗ trợ nhà nước, số

hộ nhận được hỗ trợ là 72 hộ (60%) và không nhận được hỗ trợ là 48 hộ (40%)

và đặc biệt là đối với trồng theo hướng an tồn thì 100% hộ có nhận được sự hỗ

trợ này. Các hình thức hỗ trợ cụ thể như hỗ trợ tập huấn kỹ thuật trồng rau màu

an toàn, hướng dẫn kỹ thuật trồng theo quy định đây là điều kiện bắt buộc đối với

trồng an tồn (phải có cán bộ kỹ thuật có trình độ từ trung cấp trồng trọt hoặc

BVTV trở lên). Vấn đề này là rất khó cho bà con, tuy nhiên trong thời gian qua,

thông qua đề án trồng rau an toàn, cũng như các chương trình hỗ trợ phát triển

trồng rau an tồn thì người trồng rau an tồn đều có sự hỗ trợ từ cán bộ kỹ thuật

của các cơ quan từ tỉnh đến huyện như Khuyến nông, BVTV, Quản lý chất

lượng,….đặc biệt là lực lượng khuyến nông viên cơ sở là lực lượng nồng cốt

trong vấn đề này.

4.2.6 Thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm

4.2.6.1 Thu hoạch sản phẩm

Rau là loại cây ngắn ngày, đối với các loại rau cải thời gian từ khi gieo

trồng cho đến thu hoạch từ 35 đến 40 ngày. Thời gian thu hoạch từ 4 đến 5 ngày,

có 02 hình thức thu hoạch và bán sản phẩm, thứ nhất là nơng dân tự thu hoạch,

sau đó thương lái đến tận vườn/ruộng để chở rau đến điểm tập kết, thứ hai là

thương lái sẽ thuê người thu hoạch (thương lái mua rau trên cơ sở ước lượng sản



43



lượng của mãnh ruộng, giữa nông dân và thương lái sẽ thống nhất sản lượng ước

và giá cả), hình thức này đòi hỏi người nơng dân phải có nhiều kinh nghiệm mới

ước lượng sản lượng rau hiệu quả, vì thế có đến 90% nơng dân chọn hình thức

thứ nhất là tự thu hoạch sau đó bán cho thương lái. Tuy nhiên, thương lái thì rất

muốn mua theo hình thức thứ hai, nguyên nhân là do khi đó thương lái sẽ cân đối

được nguồn hàng cung ứng ra thị trường, khống chế được việc nơng dân bón

phân hay phun thuốc dưỡng vào giai đoạn gần thu hoạch vì như thế rau thường

dễ bị nhũng do dư lượng thuốc và phân còn tồn dư rất nhiều trên sản phẩm.

Nông dân trồng rau trong 1 năm bình quân 04 vụ. Theo bảng 4.8 Sản lượng

của trồng rau thường cao hơn so với trồng rau an toàn nhưng giá thấp nên doanh

thu của người trồng rau thường thấp hơn doanh thu của người trồng rau an toàn

39.683.000đ/ha.

Bảng 4.8 Giá bán, sản lượng, doanh thu trồng rau

ĐVT 1000đ

Loại hình trồng



Giá bán



Sản lượng



Doanh thu



3,02



74247



224225



Nhỏ nhất



2



5000



17500



Lớn nhất



4,5



21429



80000



Trung bình



3,6



73411,97



264283



Nhỏ nhất



3



7333



21999



Lớn nhất



5



17000



85000



Trung bình

Rau thường



Rau AT



(Nguồn số liệu khảo sát, 2016 )

4.2.6.2 Tiêu thụ sản phẩm

Ngoài việc trồng rau phục vụ nhu cầu tiêu thụ trong tỉnh, nguồn rau được

trồng trên địa bàn tỉnh huyện còn góp phần cung ứng cho người tiêu dùng ở TP.

HCM, thị trường TP. HCM đã góp phần đáng kể cho sự phát triển cây rau màu

thực phẩm của huyện.

Hiện nay, việc buôn bán rau trải qua nhiều trung gian thương lái mua rau tại

nhà vườn về bỏ lại cho chợ bán sỉ (chợ đầu mối), chợ bán sỉ phân phối xuống chợ

nhỏ rồi phân phối tiếp cho chợ bán lẻ. Vì vậy, giá rau từ nhà vườn khi đến tay



44



người tiêu dùng đã bị tăng thêm từ 30 – 40%, có nghĩa là nơng dân bán rau giá rẻ

mà người tiêu dùng lại mua giá cao (theo Đề án phát triển 500ha rau an toàn tỉnh

Tiền Giang).

Theo kết quả điều tra nông hộ, đối với trồng rau thường thì 100% hộ trồng

rau cải bán cho các thương lái địa phương, sau đó các thương lái phân phối cho

các thương lái nhỏ trong huyện, tỉnh (khoảng 40%) và chuyển đến chợ đầu mối

thành TP. HCM (60%). Đối với nơng dân trồng rau cải an tồn thì 100% bán cho

các Hợp tác xã, Tổ hợp tác. Hiện tại trên địa bàn huyện chỉ có 01 Hợp tác xã và

03 tổ hợp tác mua bán rau an tồn đó là Hợp tác xã rau an toàn Thạnh Hưng, tuy

nhiên năng lực kinh doanh của Hợp tác xã này còn rất hạn chế, chưa có cơ sở sơ

chế, và đóng gói sản phẩm; các hợp đồng với đối tác còn rất hạn chế, chủ yếu

cung ứng cho một số siêu thị và bếp ăn tập thể nhưng số lượng tiêu thụ của các

đối tượng này chưa cao và đòi hỏi rất nhiều chủng loại rau.

Bảng 4.9 Nguồn tiêu thụ sản phẩm của nông dân

Đối tượng

Bán cho thương lái



SX rau thường



SX rau an toàn



Tần số



%



45



75



15



25



Tần số



%



60



100



Bán lẻ

Bán cho thương lái và bán lẻ

Bán cho HTX, THT

Tổng cộng



60



60

(Nguồn số liệu khảo sát, 2016 )



Về giá bán rau cải, giá rau cao nhất và thấp nhất trong năm có thể chênh

lệch 2-4 lần, vì thế vấn đề tiêu thụ rau của nơng dân trong thời gian qua phải chịu

may rủi rất cao, có lúc khơng đủ rau để bán, có lúc khơng tiêu thụ được phải nhổ

bỏ để trồng cho vụ mùa khác. Tại thời điểm điều tra, giá bán bình quân giữa 2

loại hình trồng có sự khác biệt nhiều, giá bán của rau cải an tồn bình qn là

3600 đồng/kg, giá bán rau cải thường là 3000đồng/kg (cao hơn rau thường 600

đồng/kg). Đây là một trong những vấn đề trong việc hướng nông dân chuyển đổi

từ trồng thường sang trồng rau an tồn, vì đối với một số nơng dân mục đích của



45



họ chủ yếu là lợi nhuận, chưa chú trọng đến vấn đề VSATTP và bảo vệ môi

trường sống trong tương lai.

Vấn đề tiêu thụ rau hiện nay trên địa bàn tỉnh hầu như chưa có chính sách

cụ thể cũng như phương thức quản lý hữu hiệu. Giá cả, nguồn gốc rau, phương

thức trồng đều do nông dân quyết định. Rau tiêu thụ trên thị trường chưa có biện

pháp kiểm tra, kiểm soát và thiếu quy định để hạn chế trồng, lưu thông, mua bán

các loại rau kém chất lượng.

4.2.7 Đặc điểm trồng của các hộ điều tra

Thông tin về đặc điểm trồng và các loại chi phí đầu vào trong canh tác rau

được thu thập trong quá trình điều tra nông hộ. Số liệu điều tra cho thấy phần lớn

các hộ trồng rau quy mơ nhỏ lẻ diện tích rau thường trung bình khoảng

1635m2/hộ, các hộ trồng rau an tồn có quy mơ diện tích đất trồng rau

1.543m2/hộ.

4.2.7.1. Năng suất

Trồng rau thường và rau an tồn trung bình 4 vụ trong năm. Giá bán rau an

toàn cao hơn so với gia bán rau thường (cao hơn 600đ/kg). Nhưng năng suất rau

an toàn thấp hơn rau thường. Do giá rau an toàn cao nên mang lại doanh thu cao,

đảm bảo lợi nhuận tốt hơn cho nông hộ.

Đối với trồng rau thường áp lực về chi phí giống, chi phí phân, thuốc bảo vệ

thực vật, ngoài ra việc sử dụng nhiều thuốc bảo vệ thực vật làm ảnh hưởng đến

sức khỏe người tiêu dùng và ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường xung quanh.

Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất rau theo đánh giá các hộ điều tra:



46



Bảng 4.10 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất rau theo đánh giá các hộ

điều tra

Yếu tố



Sự lựa chọn



Tỷ lệ (%)



Kỹ Thuật



55



44



Thời tiết



24



19,2



Phân bón, thuốc



15



12



Nước



12



9,6



Giống



10



8



Đất



9



7,2



Tổng cộng



125



100

(Nguồn số liệu khảo sát, 2016 )



Theo đánh giá của các hộ trồng rau ở địa phương thì có rất nhiều yếu tố ảnh

hưởng đến năng suất rau. Tuy nhiên chỉ có một số yếu tố có tầm ảnh hưởng lớn

tới năng suất rau gồm Kỹ thuật trồng, thời tiết, phân bón và nước.

4.2.7.2. Nguồn thơng tin kỹ thuật trồng rau của các hộ điều tra.

Bảng 4.11 Thông tin kỹ thuật trồng rau của hộ

Hộ trồng rau

thường

(n=60)

45



Hộ trồng

rau an tồn

(n=60)

20



Trung bình

mẫu điều tra

(n=120)

32,5



Tập huấn khuyến nơng



0



20



10



Sách



3



12



7,5



Từ nguồn khác (học hỏi….)



12



8



10



Nguồn thơng tin

Kinh nghiệm gia đình, cá nhân



(Nguồn số liệu khảo sát, 2016 )

Đối với mỗi phương thức trồng khác nhau cũng đòi hỏi những người nơng dân

có sự hiểu biết và áp dụng những kỹ thuật canh tác khác nhau. Thông tin từ điều tra

thực tế cho thấy các nơng dân có các nguồn thơng tin kề kỹ thuật trồng khá đa dạng.

Nhìn chung, những hộ trồng rau cải thường thì kỹ thuật trồng của hộ xuất phát đa

phần từ kinh nghiệm gia đình, cá nhân và học hỏi người khác.

Tuy nhiên, trồng rau cải an toàn cần kỹ thuật chăm sóc và trồng trọt cao

hơn. Tập huấn khuyến nông, thông tin kỹ thuật từ các nguồn sách, báo, phương



47



tiện truyền thông là nguồn thông tin quan trọng có thể đáp ứng nhu cầu nâng cao

kiến thức kỹ thuật canh tác của họ.

4.2.8 Định hướng trồng của nông hộ trong thời gian tới

Qua kết quả điều tra, tất cả các hộ trồng rau cải an toàn (60 hộ) đều chọn

hướng trồng trong thời gian tới là sẽ tiếp tục trồng rau an tồn, bên cạnh đó có 28

hộ đang trồng rau cải thường củng có ý kiến là sẽ chuyển đổi sang trồng theo

hướng rau an toàn. Các lý do chính mà 88 hộ (73,33%) chọn định hướng trồng

theo hướng an toàn là

Thứ nhất, đáp ứng nhu cầu thị trường, có 14,8% hộ.

Thứ hai, an tồn cho sức khỏe người trồng và người tiêu dùng, có 52,3% hộ.

Thứ ba, giảm chi phí trồng, có 13,6% hộ.

Thứ tư, tìm hiểu kỹ thuật mới, có 6,8%.

Thứ năm, mong muốn giá bán cao hơn trồng thường, có 12,5% hộ.

Vấn đề này được thể hiện qua Bảng 4.17

Định hướng sản xuất



26,67



Trồng rau an tồn

Trồng rau thường



73,33



Hình 4.1 Cơ cấu định hướng trồng (%)

4.3 Phân tích hiệu quả kinh tế của trồng rau cải thường và rau cải an toàn

4.3.1 Hiệu quả kinh tế của trồng rau cải thường và rau cải an toàn

Để đánh giá và so sánh hiệu quả kinh tế của trồng rau cải thường và rau cải

an toàn, đề tài đã tiến hành xác định và tính tốn chi phí và hiệu quả hai mơ hình

này, kết quả tính tốn được tổng hợp trong bảng 4.12. So sánh hai mơ hình ta

thấy tổng chi phí trung bình của mơ hình trồng rau cải an tồn là 33.561.000

đồng/ha/vụ, cao hơn mơ hình trồng rau cải thường là 2.264.000đồng/ha/vụ, tuy

chi phí về phân bón, thuốc bảo vệ thực vật của trồng rau cải an toàn thấp hơn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH TRỒNG RAU CẢI AN TOÀN THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×